Tìm
Xem: 10741|Trả lời: 0
go

28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 thay thế TT 60/2007TT-BTC

Rank: 9Rank: 9Rank: 9

Uy danh
0  
Đồng
4324  
Điểm số
4324 
ketoantruongvn Đăng lúc 23-6-2011 20:24 |Hiện toàn bài
Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 thay thế Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn 1 số điều của Luật quản lý thuế                                                                                

BỘTÀI CHÍNH


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦNGHĨA VIỆT NAM


_______

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:
28 /2011/TT-BTC



­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­_______________________


Hà Nội, ngày 28
tháng 02
năm 2011


THÔNG TƯ

Hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Quản lý thuế,

hướng dẫn thi hành Nghị định số85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007


và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010của Chính phủ

­­­


Căn cứLuật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;


Căn cứ cácLuật, Pháp lệnh, Nghị định về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộcngân sách nhà nước;


Căn cứNghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Quản lý thuế;


Căn cứ Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;

Căncứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính,


BộTài chính hướng dẫn thực hiện như sau:


Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG


Điều 1. Phạmvi điều chỉnh

Thông tư này áp dụng đối với việc quản lý các loại thuế theo quy địnhcủa pháp luật về thuế; các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quyđịnh của pháp luật về phí và lệ phí; các khoản thu khác thuộc ngân sách nhànước do cơ quan thuế nội địa quản lý thu (sau đây gọi chung là thuế).


Điều2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp thuế bao gồm:

a) Tổ chức, hộ gia đình, cánhân nộp thuế, phí, lệ phí hoặc các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nướctheo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức được giao nhiệmvụ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;

c) Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tụcvề thuế;

d) Tổ chức, cá nhân khấutrừ thuế, bao gồm:

d.1) Tổ chức, cá nhân làbên Việt Nam ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại ViệtNam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện nộpthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trêndoanh thu;

d.2) Tổ chức, cá nhân khấutrừ thuế khi chi trả thu nhập cho người có thu nhập thuộc diện nộp thuế thunhập cá nhân;


2. Cơ quan thuế gồm: Tổng cục Thuế,Cục Thuế và Chi cục Thuế;


3. Công chức thuế;

4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thựchiện pháp luật về thuế.


Điều 3. Nội dung quản lýthuế hướng dẫn tại Thông tư này bao gồm


1. Khai thuế, tính thuế;


2. Ấn định thuế;

3. Nộp thuế;

4. Uỷ nhiệmthu thuế;

5. Trách nhiệmhoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

6. Thủ tụcmiễn thuế, giảm thuế; xoá nợ tiền thuế, tiền phạt;

7. Thủ tụchoàn thuế, bù trừ thuế;


8. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế;


9. Giải quyết khiếu nại,tố cáo, khởi kiện liên quan đến thực hiện pháp luật thuế.

Điều 4. Phạm vi và nội dung quản lý thuếkhông bao gồm trong Thông tư này


1. Các quy định về quản lý thuế đốivới hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thuế đối với hoạt động khai thác,xuất khẩu dầu thô.

2. Nội dung quản lý thuế về đăng ký thuế, cưỡng chế thi hành quyết địnhhành chính thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế.

3. Nội dung giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Điều 5. Văn bản giao dịch với cơ quanthuế

1. Văn bản giao dịch với cơ quan thuế bao gồm tài liệu kèm theo hồ sơthuế, công văn, đơn từ và các tài liệu khác do người nộp thuế, tổ chức được uỷnhiệm thu thuế và các tổ chức, cá nhân khác gửi đến cơ quan thuế. Đối với nhữngvăn bản, hồ sơ phải nộp cơ quan thuế theo quy định thì người nộp thuế nộp 01bộ.

2. Văn bản giao dịch với cơ quan thuế phải được soạn thảo, ký, ban hànhđúng thẩm quyền; thể thức văn bản, chữ ký, con dấu trên văn bản phải thực hiệntheo quy định của pháp luật về công tác văn thư.

3. Văn bản giao dịch với cơ quan thuế được thực hiện thông qua giao dịchđiện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

4. Ngôn ngữ được sử dụngtrong hồ sơ thuế là tiếng Việt. Tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải đượcdịch ra tiếng Việt. Người nộp thuế ký tên, đóng dấu trênbản dịch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch. Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài có tổng độ dài hơn 20 tranggiấy A4 thì người nộp thuế có văn bản giải trình và đề nghị chỉ cần dịch nhữngnội dung, điều khoản có liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.

Đối với hồ sơ Thông báothuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì tuỳ vàotính chất của từng loại hợp đồng và yêu cầu của cơ quan thuế (nếu có), ngườinộp thuế cần dịch những nội dung trong hợp đồng như: tên hợp đồng, tên các điềukhoản trong hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng
hoặc thời gian thực tế chuyên gia của nhàthầu nước ngoài hiện diện tại Việt Nam (nếu có), trách nhiệm, cam kết của mỗibên; các quy định về bảo mật và quyền sở hữu sản phẩm (nếu có), đối tượng cóthẩm quyền ký kết hợp đồng, các nội dung có liên quan đến xác định nghĩa vụthuế và các nội dung tương tự (nếu có); đồng thời gửi kèm theo bản chụp hợpđồng có xác nhận của người nộp thuế.

Việc hợp pháp hoá lãnh sựđối với các giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp chỉ bắtbuộc trong trường hợp cụ thể hướng dẫn tại Điều 14, Điều 18, Điều 37, Điều 47 Thôngtư này.

5. Trường hợp phát hiệnvăn bản giao dịch với cơ quan thuế không đáp ứng được các yêu cầu nêu trên thìcơ quan thuế yêu cầu người có văn bản giao dịch khắc phục sai sót và nộp bảnthay thế.

6. Thời điểm cơ quan thuếnhận được bản thay thế hoặc bản dịch có đầy đủ các nội dung liên quan đến xácđịnh nghĩa vụ thuế được coi là thời điểm nhận văn bản giao dịch.

Điều 6.Giao dịch với cơ quan thuế

1. Người đại diện theo pháp luậtcủa người nộp thuế trực tiếp ký hoặc giao cho cấp phó của mình ký thay trên cácvăn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế thuộc các lĩnh vực được phân công phụtrách. Việc giao ký thay phải được quy định bằng văn bản và lưu tại doanhnghiệp.

2. Uỷ quyền trong giao dịch vớicơ quan thuế

- Người đại diện theo pháp luậtcủa người nộp thuế có thể uỷ quyền cho cán bộ phụ trách dưới mình một cấp kýthừa uỷ quyền các văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế.

- Người nộp thuế là cá nhân cóthể uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác (trừ trường hợp đại lý thuế thực hiệntheo khoản 3 Điều này) được thay mặt mình thực hiện giao dịch với cơ quan thuếthì phải có văn bản uỷ quyền theo Bộ luật dân sự.

- Văn bản uỷ quyền phải quy địnhcụ thể thời hạn, phạm vi uỷ quyền. Văn bản uỷ quyền phải gửi cơ quan thuế cùngvăn bản, hồ sơ giao dịch lần đầu trong khoảng thời gian uỷ quyền.

3. Trường hợp người nộp thuế kýhợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tụcvề thuế (sau đây gọi chung là đại lý thuế) thì người đại diện theo pháp luậtcủa đại lý thuế ký tên, đóng dấu vào phần đại diện hợp pháp của người nộp thuếtrên văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế. Trên tờ khai thuế phải ghi đầyđủ họ tên và số chứng chỉ hành nghề của nhân viên đại lý thuế. Các văn bản, hồsơ giao dịch đại lý thuế thực hiện chỉ trong phạm vi công việc thủ tục về thuếđược uỷ quyền nêu trong hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế đã ký.

Chậm nhất 5 ngày trướckhi thực hiện lần đầu các công việc thủ tục về thuế nêu trong hợp đồng, ngườinộp thuế phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế biết về việc sử dụng dịchvụ làm thủ tục về thuế và gửi kèm theo bản chụp hợp đồng dịch vụ làm thủ tục vềthuế có xác nhận của người nộp thuế.

Quyền và trách nhiệm của đại lý thuếthực hiện theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc đăng ký hành nghề vàquản lý hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, việc tổ chức thi, cấp,thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Trường hợp cơ quan thuế cầnthông báo những vấn đề liên quan đến văn bản, hồ sơ do đại lý thuế thực hiệntheo sự uỷ quyền của người nộp thuế thì cơ quan thuế thông báo cho đại lý thuế,đại lý thuế có trách nhiệm thông báo cho người nộp thuế.

Điều 7. Tiếp nhận hồ sơthuế gửi đến cơ quan thuế

1. Trường hợp hồ sơ được nộptrực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồsơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vàosổ văn thư của cơ quan thuế.

2. Trường hợp hồ sơ được gửi quađường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ vănthư của cơ quan thuế.

3. Trường hợp hồ sơ được nộpthông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khaithuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

4. Trường hợp cần bổ sung hồ sơ,cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế hoặc đại lý thuế (nếu có) trongngày nhận hồ sơ đối với trường hợp trực tiếp nhận hồ sơ; trong thời hạn ba ngàylàm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp nhận hồ sơ qua đườngbưu chính hoặc thông qua giao dịch điện tử.

Điều 8. Cách tính thờihạn để thực hiện thủ tục hành chính thuế

1. Trường hợp thời hạn được tínhbằng “ngày” thì tính liên tục theo ngày dương lịch, kể cả ngày nghỉ theo quyđịnh.

2. Trường hợp thời hạn được tínhbằng “ngày làm việc” thì tính theo ngày làm việc của cơ quan hành chính nhànước trừ ngày nghỉ theo quy định.

3. Trường hợp thời hạn là mộtngày cụ thể thì ngày bắt đầu tính hết thời hạn là ngày tiếp theo của ngày cụthể đó.

4. Trường hợp ngày cuối cùng củathời hạn giải quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định thìngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.

5. Ngày đã nộp hồ sơ thuế để tínhthời hạn giải quyết công việc hành chính thuế là ngày cơ quan thuế nhận được hồsơ hợp lệ, đầy đủ giấy tờ, văn bản đúng theo quy định.


Chương II- KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ


Điều 9. Quy định chung về khai thuế, tính thuế

1. Nguyên tắc tínhthuế, khai thuế

a) Người nộp thuế phải tính sốtiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước, trừ trường hợp cơ quan thuế ấn định thuếhoặc tính thuế theo quy định tại Điều 37 và Điều 38 của Luật Quản lý thuế.

b)Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờkhai thuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ cácchứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế.

c) Đối với loại thuế khai theotháng, quý hoặc năm, nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặcngười nộp thuế đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì người nộpthuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định,trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế và trường hợp tạmngừng kinh doanh theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.

d) Đối với loại thuế khai theotháng hoặc khai theo quý, kỳ tính thuế đầu tiên được tính từ ngày bắt đầu hoạtđộng phát sinh nghĩa vụ thuế đến ngày cuối cùng của tháng hoặc quý, kỳ tínhthuế cuối cùng được tính từ ngày đầu tiên của tháng hoặc quý đến ngày kết thúchoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế. Kỳ tính thuế năm của thuế thu nhập doanhnghiệp hoặc thuế tài nguyên được tính theo năm dương lịch hoặc năm tài chínhcủa người nộp thuế. Kỳ tính thuế năm của các loại thuế khác là năm dương lịch.

e) Người nộp thuế trong thờigian tạm ngừng kinh doanh và không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộphồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh.

Trước khi tạm ngừng kinh doanh,người nộp thuế phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trựctiếp chậm nhất năm (5) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báogồm:

- Tên, địa chỉ trụ sở, mã sốthuế;

- Thời hạn tạm ngừng kinh doanh,ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng;

- Lý do tạm ngừng kinh doanh;

- Họ, tên, chữ ký của người đạidiện theo pháp luật của doanh nghiệp, đại diện của nhóm cá nhân kinh doanh, củachủ hộ kinh doanh.

Hết thời hạn tạm ngừng kinhdoanh, người nộp thuế phải thực hiện kê khai thuế theo quy định. Trường hợpngười nộp thuế ra kinh doanh trước thời hạn theo thông báo tạm ngừng kinh doanhthì phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp đồng thờithực hiện nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.

2. Hồ sơ khai thuế

Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khaithuế và các tài liệu liên quan làm căn cứ để người nộp thuế khai thuế, tínhthuế với cơ quan thuế.

Người nộp thuế phải sử dụng đúngmẫu tờ khai thuế và các mẫu phụ lục kèm theo tờ khai thuế do Bộ Tài chính quyđịnh, không được thay đổi khuôn dạng, thêm, bớt hoặc thay đổi vị trí của bất kỳchỉ tiêu nào trong tờ khai thuế. Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ thuếmà Bộ Tài chính không ban hành mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật cóliên quan.

3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

a) Thời hạn nộp hồ sơ khaithuế tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinhnghĩa vụ thuế.

b) Thời hạn nộp hồ sơ khaithuế quý chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụthuế.

c) Thời hạn nộp hồ sơ khaithuế cả năm chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầu tiên của năm dương lịchhoặc năm tài chính.

d) Thời hạn nộp hồ sơ khaithuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ mười, kể từngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

e) Thời hạn nộp hồ sơquyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc nămdương lịch hoặc năm tài chính.

g) Thời hạn nộp hồ sơquyết toán thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng,chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậmnhất là ngày thứ bốn mươi lăm, kể từ ngày phát sinh các trường hợp đó.

h) Thời hạn nộp hồ sơ khaithuế, thu khác liên quan đến sử dụng đất theo cơ chế một cửa liên thông thìthực hiện theo thời hạn quy định tại văn bản hướng dẫn liên ngành về cơ chế mộtcửa liên thông đó.

4. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế

a) Người nộp thuế không cókhả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờthì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

b) Thời gian gia hạn khôngquá ba mươi ngày kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế đối với việcnộp hồ sơ khai thuế tháng, khai thuế năm, khai thuế tạm tính theo quý, khaithuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; sáu mươi ngày kể từ ngày hết thờihạn phải nộp hồ sơ khai thuế đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.

c) Người nộp thuế phải gửiđến cơ quan thuế nơi nhận hồ sơ khai thuế văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơkhai thuế trước khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghịgia hạn có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an xã,phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

d) Trong thời hạn năm ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, cơ quanthuế phải trả lời bằng văn bản cho người nộp thuế về việc chấp nhận hay khôngchấp nhận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nếu cơ quan thuế không có văn bảntrả lời thì coi như đề nghị của người nộp thuế được chấp nhận.

5. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế

a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơkhai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuếcó sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sunghồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lầntiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bốquyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

b) Mẫu hồ sơ khai bổ sung:


- Bảngiải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tưnày;

- Tờ khai thuế của kỳ kêkhai bổ sung điều chỉnh đã được bổ sung, điều chỉnh (tờ khai này
là căn cứ để lập Bản giải trình khai bổ sung,điều chỉnh mẫu số 01/KHBS);

- Tàiliệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnhtương ứng với các tài liệu trong hồ sơ thuế của từng phần cụ thể tại Thông tưnày.

c) Trường hợp người nộp thuếkhai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp hoặc giảm số tiềnthuế đã được hoàn, căn cứ vào hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh người nộp thuế nộpsố tiền thuế tăng thêm hoặc nộp lại số tiền thuế đã được hoàn, đồng thời tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào sốtiền thuế chậm nộp hoặc số tiền thuế đã được hoàn, số ngày chậm nộp và mức xửphạt theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý thuế, Điều 12 Nghị định số98/2007/NĐ-CP.

Trường hợp người nộp thuế khôngtự xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt chậm nộp thì cơ quan thuế xácđịnh số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết để thực hiện.

Ví dụ 1:

Công ty A vào tháng 8/2011 lậphồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 1/2011 làmtăng số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng, thì Công ty A nộp số tiền thuế tăngthêm 100 triệu đồng, đồng thời tự xác định số tiền phạt chậm nộp theo quy địnhđể nộp vào ngân sách nhà nước.

Hồ sơ Công ty A nộp cho cơ quanthuế:

- Bản giải trình khai bổ sung,điều chỉnh mẫu 01/KHBS làm tăng số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng của kỳ kêkhai thuế GTGT tháng 1/2011;

- Tờ khai thuế GTGT tháng 1/2011đã điều chỉnh làm tăng thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng;

- Tài liệukèm theo giải thích số liệu trong tờ khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có).

Ví dụ 2:

Công ty B vào tháng 8/2011 lậphồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm 2010làm tăng số thuế TNDN phải nộp 100 triệu đồng, trường hợp này Công ty B nộp sốtiền thuế tăng thêm 100 triệu đồng, đồng thời tự xác định số tiền phạt chậm nộpcăn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức xử phạt theo quy địnhđể nộp ngân sách nhà nước.

Hồ sơ Công ty B nộp cho cơ quanthuế:

- Bản giải trình khai bổ sung, điềuchỉnh mẫu 01/KHBS làm tăng số thuế TNDN phải nộp 100 triệu đồng của kỳ kê khaiquyết toán thuế TNDN năm 2010;

- Tờ khai quyết toán thuế TNDNnăm 2010 đã điều chỉnh tăng số thuế TNDN phải nộp của năm 2010 là 100 triệuđồng;

- Tài liệu kèm theo giải thíchsố liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có).


d) Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ kê khaibổ sung, điều chỉnh làm giảm số tiền thuế phải nộp của kỳ kê khai bổ sung, điềuchỉnh, thì số thuế điều chỉnh giảm được bù trừ vào số thuế phải nộp của lầntiếp theo hoặc làm thủ tục hoàn thuế.

Ví dụ 1:

Công ty C vào tháng 8/2011 lậphồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 1/2011 làmgiảm số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng thì Công ty C điều chỉnh giảm số thuếGTGT phải nộp của tháng 1/2011 vào tờ khai thuế GTGT của tháng 8/2011, số thuếđiều chỉnh giảm 100 triệu đồng được kê khai vào chỉ tiêu - Điều chỉnh giảm thuếGTGT của các kỳ trước trên tờ khai thuế GTGT của tháng 08/2011 (tháng lập hồ sơkê khai bổ sung, điều chỉnh) hoặc lập hồ sơ hoàn số thuế GTGT đã nộp thừa.

Hồ sơ Công ty C nộp cho cơ quanthuế:

- Bản giải trình khai bổ sung, điềuchỉnh mẫu 01/KHBS làm giảm số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng của kỳ kê khaithuế GTGT tháng 1/2011;

- Tờ khai thuế GTGT tháng 1/2011đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng;

- Tài liệu kèm theo giải thíchsố liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có).

Ví dụ 2:

Công ty D vào tháng 8/2011 lậphồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai thuế TTĐB tháng 1/2011 làmgiảm số thuế TTĐB phải nộp 100 triệu đồng, thì người nộp thuế xác định là sốtiền thuế nộp thừa của tháng 1/2011, được bù trừ vào số thuế TTĐB phải nộp củacác kỳ tính thuế tiếp theo hoặc làm thủ tục hoàn thuế.

Hồ sơ Công ty D nộp cho cơ quanthuế:

- Bản giải trình khai bổ sung, điềuchỉnh mẫu 01/KHBS làm giảm số thuế TTĐB phải nộp 100 triệu đồng của kỳ kê khaithuế TTĐB tháng 1/2011;

- Tờ khai thuế TTĐB tháng 1/2011đã điều chỉnh giảm số thuế TTĐB phải nộp 100 triệu đồng;

- Tài liệu kèm theo giải thíchsố liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có).


e) Việc kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGTtrong một số trường hợp cụ thể được thực hiện như sau:

Trường hợp 1: Người nộp thuế lậphồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh chỉ làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ(không phát sinh số thuế GTGT phải nộp) thì người nộp thuế không phải nộp bổsung số thuế sau khi kê khai bổ sung, điều chỉnh; không tính phạt nộp chậm tiềnthuế GTGT. Số thuế GTGT không được khấu trừ của kỳ kê khai bổ sung, điều chỉnh,người nộp thuế kê khai vào chỉ tiêu -Điều chỉnh tăng thuế GTGT của các kỳ trước trên tờ khai thuế GTGT của kỳlập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh.

Ví dụ 1:

Công ty E vào tháng 8/2011 lậphồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 1/2011 làmgiảm số thuế GTGT còn được khấu trừ từ 200 triệu đồng xuống còn 100 triệu đồng(giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ 100 triệu đồng) thì người nộp thuế khôngphải nộp số thuế GTGT 100 triệu đồng và không phải tính phạt chậm nộp, mà điềuchỉnh giảm số thuế GTGT không được khấu trừ của tháng 1/2011 vào tờ khai thuếGTGT của tháng 8/2011, tháng lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh (kê khaiđiều chỉnh vào chỉ tiêu - Điều chỉnh tăng thuế GTGT của các kỳ trước).


Hồ sơ Công ty E nộp cho cơ quan thuế:

- Bản giải trình khai bổ sung,điều chỉnh mẫu 01/KHBS làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ 100 triệu đồngcủa kỳ kê khai thuế GTGT tháng 1/2011;

- Tờ khai thuế GTGT tháng 1/2011đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ 100 triệu đồng;

- Tài liệu kèm theo giải thíchsố liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có).

Trường hợp 2:
Người nộp thuế lập hồ sơ kê khai bổ sung,điều chỉnh chỉ làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ, số thuế GTGT còn đượckhấu trừ đã được người nộp thuế dừng khấu trừ, đã lập hồ sơ xin hoàn thuế GTGTvà cơ quan thuế đã có quyết định hoàn thuế GTGT, thì người nộp thuế căn cứ vàohồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh để nộp số tiền thuế đã được hoàn đồng thời tựxác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậmnộp (thời hạn tính phạt chậm nộp được tính từ ngày cơ quan thuế có quyết địnhhoàn thuế đến ngày doanh nghiệp nộp lại số tiền thuế đã hoàn) theo quy định tạiĐiều 106 Luật Quản lý thuế.

Ví dụ 2:

Công ty F trên tờ khai tháng3/2011 có đề nghị dừng khấu trừ số thuế GTGT lũy kế âm 3 tháng liên tục (từtháng 1/2011 đến tháng 3/2011) là 500 triệu để lập hồ sơ hoàn thuế GTGT và đượccơ quan thuế có quyết định hoàn thuế GTGT là 500 triệu. Tháng 8/2011 Công ty Flập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 1/2011 làmgiảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau là 200 triệu thì Công tyF phải nộp lại số tiền thuế đã hoàn 200 triệu đồng và tính phạt nộp chậm tiềnthuế theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý thuế.

Hồ sơ Công ty F nộp cho cơ quanthuế:

- Bản giải trình khai bổ sung,điều chỉnh mẫu 01/KHBS làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳsau là 200 triệu của kỳ kê khai thuế GTGT điều chỉnh tháng 1/2011;

- Tờ khai thuế GTGT tháng 1/2011đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau là 200triệu đồng;

- Tài liệu kèm theo giải thíchsố liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có).

Trường hợp 3: Người nộp thuế lậphồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ, đồngthời làm tăng số thuế GTGT phải nộp thì đối với số thuế điều chỉnh tăng, ngườinộp thuế nộp số tiền thuế tăng thêm đồng thời tự xác định số tiền phạt chậm nộpcăn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức xử phạt theo quyđịnh; đối với số thuế GTGT được khấu trừ
bị điều chỉnh giảm người nộp thuế không phải nộp bổ sung số thuế sau khikê khai bổ sung, điều chỉnh, không tính phạt nộp chậm tiền thuế GTGT. Số thuếGTGT không được khấu trừ, người nộp thuế điều chỉnh vào chỉ tiêu – Điều chỉnh tăng thuế GTGT của các kỳ trướctrên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh.

Ví dụ 3:

Công ty G
vào tháng 8/2011 lập hồ sơ kê khai bổ sung,điều chỉnh của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 1/2011 làm giảm số thuế GTGT còn đượckhấu trừ 200 triệu đồng chuyển kỳ sau, đồng thời làm phát sinh số thuế GTGTphải nộp tăng 100 triệu đồng (tờ khai thuế GTGT tháng 1/2011 có số thuế GTGTchưa được khấu trừ chuyển sang kỳ sau 200 triệu, nay điều chỉnh giảm số thuếGTGT không được khấu trừ là 300 triệu, dẫn tới tờ khai thuế GTGT tháng 1/2011phát sinh số thuế GTGT phải nộp là 100 triệu) thì đối với số thuế GTGT phải nộptăng thêm 100 triệu, người nộp thuế phải nộp thuế, tính phạt nộp chậm; đối vớisố thuế GTGT 200 triệu đồng không được khấu trừ được điều chỉnh vào tờ khaithuế GTGT của tháng 8/2011 - tháng lập hồ sơ kê khai bổ sung điều chỉnh (kêkhai điều chỉnh vào chỉ tiêu - Điều chỉnh tăng thuế GTGT của các kỳ trước).

Hồ sơ Công ty G nộp cho cơ quanthuế:

- Đối với việc điều chỉnh làmtăng số thuế GTGT phải nộp của tháng 1/2011 là 100 triệu đồng: Tại thời điểmphát hiện ra sai lệch, Công ty G thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh để nộpthuế 100 triệu đồng và tính phạt nộp chậm. Hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnhnộp cho cơ quan thuế gồm:

+ Bản giải trình bổ sung, điềuchỉnh mẫu 01/KHBS của kỳ kê khai thuế GTGT điều chỉnh tháng 1/2011;

+ Tờ khai thuế GTGT tháng 1/2011đã điều chỉnh tăng số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng;

+ Tài liệu kèm theo giải thíchsố liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có).


- Đối vớiviệc điều chỉnh làm giảm số thuế GTGT khấu trừ của tháng 1/2011 là 200 triệuđồng: Công ty G thực hiện điều chỉnh vào tờ khai thuế GTGT của tháng 8/2011. Hồsơ kê khai thuế GTGT tháng 8/2011, Công ty G nộp cho cơ quan thuế có kèm theobản sao: Bản giải trình bổ sung, điều chỉnh mẫu 01/KHBS của kỳ kê khai thuếGTGT điều chỉnh tháng 1/2011 và Tờ khai thuế GTGT tháng 1/2011 đã điều chỉnh đãnộp trước đây.

Trường hợp 4: Người nộp thuế saukhi nộp hồ sơ thuế GTGT cho cơ quan thuế, phát hiện sai sót cần kê khai bổ sungđiều chỉnh nhưng không làm tăng, giảm số thuế GTGT phải nộp (sai sót về doanhthu hàng hóa, dịch vụ bán ra, mua vào v.v…), thì người nộp thuế có văn bản giảitrình kèm theo tờ khai thuế GTGT mới thay thế, không lập hồ sơ kê khai bổ sung,điều chỉnh mẫu số 01/KHBS.

Cơ quan thuế căn cứ văn bản giảitrình, điều chỉnh lại số liệu tờ khai người nộp thuế kê khai bổ sung, điềuchỉnh theo số liệu tờ khai mới.

6. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế:

Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế; hồ sơ khai phí, lệ phí và khoản thukhác thuộc ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Một số trườnghợp cụ thể địa điểm nộp hồ sơ khai thuế quy định như sau:

a) Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: nhà, đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp,tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; hồ sơ khai lệ phí trước bạ; hồ sơ khai thuếgiá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh ngoại tỉnh và hồ sơ khai thuếtheo phương pháp khoán được nộp tại Chi cục Thuế địa phương nơi phát sinh cácloại thuế này.

b) Địa điểm nộp hồ sơ khai thuếtài nguyên đối với hoạt động khai thác tài nguyên mà người nộp thuế có trụ sởchính ở cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với nơi doanh nghiệpcó hoạt động khai thác tài nguyên tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Cục Thuếhoặc Chi cục Thuế). Trường hợp người nộp thuế có trụ sở chính tại tỉnh, thànhphố này nhưng có hoạt động khai thác tài nguyên tại tỉnh, thành phố khác thìthực hiện nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuếnơi phát sinh hoạt động khai thác tài nguyên quy định.

c) Địa điểm nộp hồ sơ khai thuếthu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản mà người nộpthuế có trụ sở chính ở cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương vớinơi doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại cơ quan thuế quảnlý trực tiếp (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế); Trường hợp người nộp thuế có trụ sởchính tại tỉnh, thành phố này nhưng có hoạt động chuyển nhượng bất động sản tạitỉnh, thành phố khác thì thực hiện nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế hoặc Chicục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất độngsản quy định.

d) Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt đối với trường hợp ngườinộp thuế tiêu thụ đặc biệt có cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với trụ sở chính thì nộp hồsơ tại nơi có cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.


e)Trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước trên cùng một địa phương có quy địnhviệc phối hợp, giải quyết thủ tục hành chính mà trong đó có quy định thủ tục,hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuếthực hiện theo trình tự, thủ tục quy định đó.

Điều 10. Khai thuế giátrị gia tăng

1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khaithuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế:

a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khaithuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

b) Trường hợp người nộp thuế cóđơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trungương cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khaithuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc.

Nếu đơn vị trực thuộc có condấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầyđủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phảiđăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng.

Căn cứ tình hình thực tế trênđịa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khaithuế đối với trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống,nhà hàng, khách sạn, massage, karaoke.

c) Trường hợp người nộp thuế cóđơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế cótrụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơquan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc khôngtrực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trungtại trụ sở chính của người nộp thuế.

d) Trường hợp người nộp thuế kêkhai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồmcả cơ sở gia công, lắp ráp) không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thuđóng trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh,thành phố nơi đóng trụ sở chính thì:

Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc cóhạch toán kế toán thì phải đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tạiđịa phương nơi sản xuất, khi điều chuyển bán thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cảxuất cho trụ sở chính phải sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng làm căn cứ kê khai,nộp thuế tại địa phương nơi sản xuất.

Nếu cơ sở sản xuất trực thuộckhông thực hiện hạch toán kế toán thì người nộp thuế thực hiện khai thuế tạitrụ sở chính và nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc.Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trựcthuộc được xác định theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế GTGT 10%)hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanhthu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loạitại địa phương nơi có cơ sở sản xuất.

Trường hợp tổng số thuế giá trịgia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc do ngườinộp thuế xác định theo nguyên tắc nêu trên lớn hơn số thuế giá trị gia tăngphải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính thì người nộp thuế tự phân bổ sốthuế phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc như sau: Sốthuế giá trị gia tăng phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộcđược xác định bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tạitrụ sở chính nhân (x) với tỷ lệ (%) giữa doanh thu theo giá chưa có thuế giátrị gia tăng của sản phẩm do cơ sở trực thuộc sản xuất ra hoặc sản phẩm cùngloại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc trên tổng doanh thu theogiá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra của toàn doanhnghiệp. Nếu người nộp thuế không phát sinh số thuế phải nộp tại trụ sở chínhthì người nộp thuế không phải nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sảnxuất.

Người nộp thuế phải lập và gửi “Bảngphân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phươngnơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán” theo mẫu số01-6/GTGT kèm theo Thông tư này cùng với hồ sơ khai thuế tới cơ quan thuế quảnlý trực tiếp, đồng thời gửi một bản Bảng phân bổ mẫu số 01-6/GTGT nêu trên tớicác cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sở sản xuất trực thuộc.

Căn cứ số thuế giá trị gia tăngđược phân bổ giữa địa phương nơi đóng trụ sở chính của người nộp thuế và cácđịa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc trên Bảng phân bổ theo mẫu số01-6/GTGT nêu trên, người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng chođịa phương nơi có trụ sở chính và từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất trựcthuộc. Trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ nộp vào tài khoản thu ngân sách nhànước tại Kho bạc nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi trụ sở chính đăng ký kêkhai thuế và địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc.

Ví dụ 1: Công ty A trụ sở tạiHà Nội có 2 đơn vị sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán đóngtại Hải Phòng và Hưng Yên. Sản phẩm sản xuất ra thuộc đối tượng áp dụng thuếsuất thuế GTGT là 10% và do trụ sở chính xuất bán.

Trong kỳ khai thuế tháng 8/2011:doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tạinhà máy ở Hải Phòng là 500 triệu; doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị giatăng của sản phẩm sản xuất ra tại nhà máy ở Hưng Yên là 600 triệu. Số thuế giátrị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính của công ty A (theo tờ khai 01/GTGT)trong kỳ là: 25 triệu đồng.

Số thuế GTGT mà Công ty A phảinộp cho Hải Phòng là: 500 triệu x 2% = 10 triệu đồng.

Số thuế GTGT mà Công ty A phảinộp cho Hưng Yên là: 600 triệu x 2% = 12 triệu đồng.

Số thuế GTGT mà Công ty A phảinộp cho Hà Nội là: 25 triệu – 10 triệu - 12 triệu = 3 triệu đồng.

Ví dụ 2: Công ty A trụ sở tạiHà Nội có 3 nhà máy sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán đóngtại Hà Nội, Hải Phòng và Hưng Yên. Sản phẩm sản xuất ra do trụ sở chính xuấtbán.

Trong kỳ khai thuế tháng 9/2011:doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tạinhà máy ở Hải Phòng là 500 triệu; doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị giatăng của sản phẩm sản xuất ra tại nhà máy ở Hưng Yên là 600 triệu; doanh thutheo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại nhà máy ởHà Nội là 200 triệu.

Số thuế GTGT phải nộp tại trụ sởchính của Công ty A (theo tờ khai 01/GTGT) trong kỳ là: 20 triệu đồng.

Theo nguyên tắc tạm nộp tại cácđịa phương theo tỷ lệ 2% doanh thu đối với hàng hoá chịu thuế 10%, Công ty Axác định số thuế GTGT phải nộp cho Hải Phòng và Hưng Yên là: 500 triệu x 2% +600 triệu x 2% = 22 triệu. Như vậy khi xác định theo nguyên tắc này thì số thuếphải nộp cho các địa phương sẽ lớn hơn số thuế GTGT phải nộp của Công ty A tạitrụ sở chính. Vì vậy, Công ty A tự phân bổ số thuế GTGT
phải nộp cho các địa phương như sau:

Số thuế GTGT mà Công ty A phảinộp cho Hải Phòng là:

20 triệu x 500 triệu / (500triệu + 600 triệu +200 triệu) = 7.69 triệu đồng.

Số thuế GTGT mà Công ty A phảinộp cho Hưng Yên là:

20 triệu x 600 triệu / (500 triệu+ 600 triệu + 200 triệu) = 9.23 triệu đồng.

Số thuế GTGT mà Công ty A phảinộp cho Hà Nội là: 20 triệu - 7.69 triệu - 9.23
triệu = 3.08 triệu đồng.

Ví dụ 3: Công ty A trụ sở tạiHà Nội có 2 đơn vị sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán đóngtại Hải Phòng và Hưng Yên. Sản phẩm sản xuất ra do trụ sở chính xuất bán.

Trong kỳ khai thuế tháng10/2011: doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuấtra tại nhà máy ở Hải Phòng là 400 triệu; doanh thu theo giá chưa có thuế giátrị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại nhà máy ở Hưng Yên là 500 triệu.Tháng 10/2011, Công ty A không phát sinh số thuế phải nộp tại trụ sở chính.Công ty A cũng không phải nộp thuế giá trị gia tăng cho Hải Phòng và Hưng Yên.

e) Trường hợp người nộp thuế cóhoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai mà không thành lậpđơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sởchính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoạitỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho Chi cục Thuế quản lý tạiđịa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai đó.

g) Trường hợp người nộpthuế có công trình xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh liên quan tới nhiều địa phươngnhư: xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện, đường ống dẫn nước, dẫndầu, dẫn khí v.v., không xác định được doanh thu của công trình ở từng địaphương cấp huyện thì người nộp thuế khai thuế giá trị gia tăng của doanh thuxây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh chung với hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tại trụsở chính.

2. Khai thuế giá trị gia tăng làloại khai thuế theo tháng và các trường hợp:

- Khai thuế giá trị gia tăng tạmtính theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt,bán hàng vãng lai ngoại tỉnh.

- Khai thuế giá trị gia tăngtheo từng lần phát sinh đối với thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh số của người kinh doanh khôngthường xuyên.

3. Khai thuế giá trị gia tăngtheo phương pháp khấu trừ:

a) Người nộp thuế tínhthuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bao gồm: cơ sở kinh doanhvà các đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quyđịnh của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ trừ trường hợp áp dụng phươngpháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng quy định tại khoản 4 Điều này.

b) Hồ sơ khai thuế giá trị giatăng tháng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế:

- Tờ khai thuế giá trị gia tăngtheo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê hoá đơn hàng hoá dịchvụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hànghoá dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê số lượng xe ô tô, xehai bánh gắn máy bán ra theo mẫu số 01-3/GTGT (áp dụng đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy).

- Bảng phân bổ số thuế giá trịgia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ trong tháng theo mẫu số01-4A/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này (áp dụng đối với trường hợp người nộpthuế phân bổ số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ trong tháng theo tỷ lệ (%)doanh thu hàng hoá dịch vụ bán ra chịu thuế giá trị gia tăng trên tổng doanhthu hàng hoá dịch vụ bán ra của tháng).

- Bảng kê khai điều chỉnh thuế giátrị gia tăng đầu vào phân bổ được khấu trừ năm theo mẫu số 01-4B/GTGT ban hànhkèm theo Thông tư này (áp dụng đối với trường hợp người nộp thuế tính phân bổlại số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ trong năm theo tỷ lệ (%) doanh thuhàng hoá dịch vụ bán ra chịu thuế giá trị gia tăng trên tổng doanh thu hàng hoádịch vụ bán ra của năm). Số liệu điều chỉnh tăng, giảm thuế giá trị gia tăngđầu vào phân bổ được khấu trừ được tổng hợp vào Tờ khai thuế giá trị gia tăngtháng mười hai của năm.

- Bảng kê số thuế giá trị giatăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoạitỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Trường hợp người nộp thuếthuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địabàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi đóng trụ sở chính, đangtrong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư vàphải
bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ muavào sử dụng cho dự án đầu tư
với thuế giá trị gia tăng của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.Sau khi bù trừ nếu có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sửdụng cho dự án đầu tư mà chưa được bù trừ hết từ 200 triệu đồng trở lên thìđược hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư.

Trường hợp người nộp thuế có dựán đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh,thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạtđộng, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì
người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế riêng chodự án đầu tư và nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đóng trụ sở chính.Nếu số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư từ 200triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư. Trườnghợp người nộp thuế có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án đóng tại cáctỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sởchính để thay mặt người nộp thuế quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiềuđịa phương, Ban Quản lý dự án có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữsổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tạingân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế phụ thuộc thì Ban quản lý dựán được lập hồ sơ khai thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế.

Riêng người nộp thuế là cơ sởkinh doanh hạch toán toàn ngành có dự án đầu tư bao gồm cả dự án đầu tư ở cùngtỉnh hay khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì thì lập hồ sơ khai thuế riêngcho dự án đầu tư và phải
bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ muavào sử dụng cho dự án đầu tư
với thuế giá trị gia tăng của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.Sau khi bù trừ nếu có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sửdụng cho dự án đầu tư mà chưa được bù trừ hết từ 200 triệu đồng trở lên thìđược hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư. Đối với những trường hợp Thủtướng Chính phủ đồng ý hoặc giao Bộ Tài chính hướng dẫn thì được thực hiện theohướng dẫn riêng của cơ quan có thẩm quyền.

Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăngtháng của dự án đầu tư bao gồm:

- Tờ khai thuế GTGT dành cho dựán đầu tư theo mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hànghoá dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Khai thuế giá trị gia tăngtính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng:

a) Hộ gia đình, cá nhân kinhdoanh và người nộp thuế mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ lưu giữ được đầyđủ hoá đơn mua vào, hoá đơn bán ra để xác định được giá trị gia tăng thì ápdụng khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trịgia tăng.

b) Hồ sơ khai thuế giá trị giatăng tháng tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là Tờ khaithuế giá trị gia tăng theo mẫu số 03/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này.

Người nộp thuế không được kếtchuyển giá trị gia tăng âm sang kỳ kê khai thuế của tháng tiếp theo.

5. Khai thuế giá trị gia tăngtính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:

a) Hộ gia đình, cá nhân, tổ chứckinh doanh thực hiện lưu giữ đủ hoá đơn, chứng từ bán hàng, cung cấp dịch vụnhưng không có đủ hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá, dịch vụ đầu vào nên không xácđịnh được giá trị gia tăng trong kỳ thì áp dụng khai thuế giá trị gia tăng tínhtheo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.

b) Hồ sơ khai thuế giá trị giatăng tháng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là Tờ khai thuế giátrị gia tăng mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Hồ sơ khai thuế giá trị giatăng theo từng lần phát sinh tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu làTờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Khai thuế giá trị gia tăngđối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh.

a) Người nộp thuế kinhdoanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh thì khai thuế giá trị giatăng tạm tính theo tỷ lệ 2% đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế giátrị gia tăng 10% hoặc theo tỷ lệ 1% đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suấtthuế giá trị gia tăng 5% trên doanh thu hàng hoá, dịch vụ chưa có thuế giá trịgia tăng với Chi cục Thuế quản lý địa phương nơi kinh doanh, bán hàng.

b) Hồ sơ khai thuế giá trịgia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng laingoại tỉnh là Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèmtheo Thông tư này.

c) Hồ sơ khai thuế giá trịgia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng laingoại tỉnh được nộp theo từng lần phát sinh doanh thu. Trường hợp phát sinhnhiều lần nộp hồ sơ khai thuế trong một tháng thì người nộp thuế có thể đăng kývới Chi cục Thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế để chuyển sang nộp hồ sơ khai thuế giátrị gia tăng theo tháng.

d) Khi khai thuế với cơquan thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu phát sinhvà số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bánhàng vãng lai ngoại tỉnh trong hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính. Số thuế đã nộp(theo chứng từ nộp tiền thuế) của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bánhàng vãng lai ngoại tỉnh được trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo tờkhai thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế tại trụ sở chính.

7. Chuyển đổi áp dụng các phươngpháp tính thuế giá trị gia tăng.

a) Các trường hợp chuyểnđổi áp dụng các phương pháp tính thuế giá trị gia tăng.


Người nộp thuế đang áp dụng tính thuế giá trịgia tăng theo phương pháp trực tiếp, nếu đáp ứng đủ điều kiện tính thuế giá trịgia tăng theo phương pháp khấu trừ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều nàythì có quyền gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp chấp thuậnchuyển sang áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ theo mẫusố 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này.


Người nộp thuế đang áp dụng tính thuế giá trịgia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, nếu đáp ứng đủ điều kiệntính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăngtheo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này thì có quyền gửi văn bản đề nghị cơquan thuế quản lý trực tiếp chấp thuận chuyển sang áp dụng tính thuế giá trịgia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng theo mẫu số 06/GTGTban hành kèm theo Thông tư này.

b) Trong thời hạn mười ngày làmviệc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chuyển đổi phương pháp tính thuế giátrị gia tăng của người nộp thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra và trảlời bằng văn bản cho người nộp thuế về việc đồng ý hay không đồng ý đề nghị củangười nộp thuế. Người nộp thuế chỉ được thay đổi phương pháp tính thuế sau khiđược cơ quan thuế đồng ý cho chuyển đổi phương pháp tính thuế.

c) Người nộp thuế đã được cơ quanthuế đồng ý chuyển áp dụng từ phương pháp tính thuế trực tiếp sang phương pháptính thuế khấu trừ hoặc từ phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu sangphương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng nếu trong quá trình thựchiện không đáp ứng đủ các điều kiện quy định thì cơ quan thuế quản lý trực tiếpáp dụng biện pháp ấn định thuế phải nộp và ra thông báo chuyển sang phương pháptính thuế thích hợp.

8. Hướng dẫn khai thuế giá trịgia tăng, lập bảng kê hoá đơn bán ra, hoá đơn mua vào trong một số trường hợpcụ thể như sau:

a) Khai thuế giá trị gia tăng đốivới hoạt động đại lý:

- Người nộp thuế là đại lý bánhàng hoá, dịch vụ hoặc là đại lý thu mua hàng hóa theo hình thức bán, mua đúnggiá hưởng hoa hồng không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịchvụ bán đại lý; hàng hóa thu mua đại lý nhưng phải khai thuế giá trị gia tăngđối với doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng. Hóa đơn đầu ra, đầu vào của hànghóa, dịch vụ bán đại lý và hàng hóa thu mua đại lý được khai trên bảng kê mẫu số 01-1/GTGT và mẫu số 01-2/GTGT; số liệu tổng hợp về hàng hóa,dịch vụ bán đại lý, hàng hóa thu mua đại lý trên
hai bảng kê này không được sử dụng làmcăn cứ để lập Tờ khai thuế giá trị gia tăng.

- Đối với các hình thức đại lýkhác thì người nộp thuế phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá, dịchvụ bán hàng đại lý; hàng hoá thu mua đại lý và thù lao đại lý được hưởng.

- Người nộp thuế là đại lý bánđúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính,viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hoả, tàu thuỷ; đại lý vận tảiquốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuếsuất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm thì không phải khai thuế giá trị giatăng đối với doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồngđược hưởng.

-
Người nộp thuế là đại lý bán hàng hoá, dịchvụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng thì không phải khai thuế giá trịgia tăng đối với doanh thu hàng hoá, dịch vụ đó và doanh thu hoa hồng đại lýđược hưởng.

b) Doanh nghiệp kinh doanh vận tảithực hiện nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của hoạt động kinh doanh vận tảivới cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

c) Người nộp thuế tính thuếtheo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoạitệ kê khai thuế giá trị gia tăng như sau:


- Đối vớihoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ tính thuế theo phương pháp khấu trừ,người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 3 Điều này.


- Đối vớihoạt động mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ, người nộp thuế lập hồ sơ khaithuế theo quy định tại khoản 4 hoặc khoản 5 Điều này.


d) Ngườinộp thuế kinh doanh dịch vụ cho thuê tài chính không phải nộp Tờ khai thuế giátrị gia tăng đối với dịch vụ cho thuê tài chính, mà chỉ nộp Bảng kê hoá đơnhàng hoá, dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT và Bảng kê hoá đơn hàng hoá,dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT, trong đó chỉ tiêu thuế giá trị gia tăngmua vào chỉ ghi tiền thuế giá trị gia tăng của tài sản cho thuê phù hợp với hoáđơn giá trị gia tăng lập cho doanh thu của dịch vụ cho thuê tài chính trong kỳkê khai. Người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế đối với các tài sản cho đơn vịkhác thuê mua tài chính.

e) Khai thuế đối với người nộpthuế có hoạt động xuất, nhập khẩu uỷ thác hàng hoá:

Người nộp thuế nhận xuất, nhậpkhẩu ủy thác hàng hóa không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóanhận xuất, nhập khẩu ủy thác nhưng phải khai thuế giá trị gia tăng đối với thùlao ủy thác được hưởng. Hóa đơn đầu ra, đầu vào của hàng hóa nhận xuất, nhậpkhẩu ủy thác được khai trên bảng kê mẫu số 01-1/GTGT và mẫu số 01-2/GTGT; sốliệu tổng hợp về hàng hóa nhận ủy thác xuất, nhập khẩu trên hai bảng kê nàykhông được sử dụng làm căn cứ để lập Tờ khai thuế giá trị gia tăng.

g) Việc lập các Bảng kê hànghoá, dịch vụ mua vào, bán ra kèm theo Tờ khai thuế hàng tháng gửi cho cơ quanthuế trong một số trường hợp được thực hiện như sau:

- Đối với hàng hoá, dịch vụ bánlẻ trực tiếp cho đối tượng tiêu dùng như: điện, nước, xăng, dầu, dịch vụ bưuchính, viễn thông, dịch vụ khách sạn, ăn uống, vận chuyển hành khách, mua, bánvàng, bạc, đá quý, ngoại tệ và bán lẻ hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng khác thì đượckê khai tổng hợp doanh số bán lẻ, không phải kê khai theo từng hoá đơn.


- Đối vớihàng hoá, dịch vụ mua lẻ, bảng kê tổng hợp được lập theo từng nhóm mặt hàng,dịch vụ cùng thuế suất, không phải kê chi tiết theo từng hoá đơn.

- Đối với cơ sở kinh doanh ngânhàng có các đơn vị trực thuộc tại cùng địa phương thì các đơn vị trực thuộcphải lập Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra để lưu tại cơ sở chính. Khitổng hợp lập Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra, cơ sở chính chỉ tổnghợp theo số tổng hợp trên Bảng kê của các đơn vị phụ thuộc.

9. Trường hợp cơ sở kinh doanhuỷ nhiệm cho bên thứ ba lập hoá đơn cho hoạt động bán hàng hoá, dịch vụ thì bênđược uỷ nhiệm lập hoá đơn không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với doanhthu bán hàng hoá, dịch vụ được uỷ nhiệm lập hoá đơn. Cơ sở kinh doanh uỷ nhiệmlập hoá đơn có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu bánhàng hoá, dịch vụ đã ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hoá đơn.

10. Việc khai thuế giá trị giatăng để xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khoán thựchiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư này.

11. Khai thuế GTGT đối với dự ánODA, viện trợ nhân đạo, miễn trừ ngoại giao:

a) Chủ dự án ODA viện trợ khônghoàn lại, Văn phòng Dự án ODA và tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhânđạo thuộc diện được hoàn thuế GTGT; đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giaokhông phải khai thuế GTGT hàng tháng.

b) Chủ dự án ODA thuộc diệnkhông được hoàn thuế GTGT thực hiện khai thuế GTGT hàng tháng theo mẫusố 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này và gửi cho cơ quan thuế trựctiếp quản lý dự án.

c) Nhà thầu nước ngoài thựchiện dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT, thực hiện khai thuếGTGT hàng tháng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này và gửicơ quan thuế nơi thực hiện dự án.

Điều 11. Khai thuế thunhập doanh nghiệp

1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khaithuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế:

a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khaithuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

b) Trường hợp người nộp thuế cóđơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuếthu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lýtrực tiếp đơn vị trực thuộc.

c) Trường hợp người nộp thuế cóđơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phảinộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhậpdoanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cảphần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.

d) Trường hợp người nộp thuế có cơ sở sản xuất (baogồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp hồ sơ khai thuếthu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sởchính cả phần phát sinh tại nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.

e)Đối với các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty có đơn vị thành viên hạch toánphụ thuộc nếu đã hạch toán được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế thì đơnvị thành viên phải kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quảnlý trực tiếp đơn vị thành viên.

g)Trường hợp đơn vị thành viên có hoạt động kinh doanh khác với hoạt động kinhdoanh chung của tập đoàn, tổng công ty và hạch toán riêng được thu nhập từ hoạtđộng kinh doanh khác đó thì đơn vị thành viên khai thuế thu nhập doanh nghiệp vớicơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.

Trườnghợp cần áp dụng khai thuế khác với hướng dẫn tại điểm này thì tập đoàn kinh tế,tổng công ty phải báo cáo với Bộ Tài chính để có hướng dẫn riêng.

2. Khai thuế thu nhập doanhnghiệp là loại khai tạm tính theo quý, khai quyết toán năm hoặc khai quyết toánđến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hìnhthức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp. Một số trường hợp cụ thểđược thực hiện kê khai như sau:

- Khai thuế thu nhập doanh nghiệptheo từng lần phát sinh đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

- Khai thuế thu nhập doanh nghiệptheo từng lần phát sinh áp dụng đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại ViệtNam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) mà tổ chứcnày không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có thu nhập từ hoạtđộng chuyển nhượng vốn.

- Khai thuếthu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ ápdụng đối với đơn vị sự nghiệp có phát sinhhoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanhnghiệp mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xácđịnh được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh (không bao gồm trường hợpkhai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý dành cho người nộp thuế khai theotỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu).

3.Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý:


Hồ sơ khaithuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý là Tờ khai thuế thu nhập doanhnghiệp quý theo mẫu số 01A/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.


Trường hợpngười nộp thuế không kê khai được chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuếthì áp dụng Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp quý theo mẫu số 01B/TNDN banhành kèm theo Thông tư này. Căn cứ để tính thu nhập doanh nghiệp trong quý làtỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu của năm trước liền kề.

Trường hợp người nộp thuế đã đượcthanh tra, kiểm tra và tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu theo kết quảthanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế khác với tỷ lệ người nộp thuế đã kê khai,thì áp dụng theo kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.


Trong nămtính thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp chỉ được chọn một trong hai
hình thức kê khai thuế TNDN tạm tính theo quýổn định cả năm theo mẫu 01A/TNDN hoặc 01B/TNDN. Trường hợp doanh nghiệp mớithành lập hoặc năm trước bị lỗ thì phải kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạmtính quý theo mẫu 01A/TNDN.

4. Khai quyết toán thuế thu nhậpdoanh nghiệp:

a) Khai quyết toán thuế thu nhậpdoanh nghiệp bao gồm khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm hoặc khaiquyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinhdoanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lạidoanh nghiệp.

b) Hồ sơ khai quyết toán thuế thunhập doanh nghiệp bao gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế thunhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.

- Báo cáo tài chính năm hoặc Báocáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng,chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.

- Một hoặc một số phụ lục kèmtheo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư này (tuỳ theo thực tế phát sinh củangười nộp thuế):

+ Phụlục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, mẫu số03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN.

+ Phụlục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN.

+ CácPhụ lục về ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:

* Mẫusố 03-3A/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãiđối với cơ sở kinh doanh thành lập mới từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh dichuyển địa điểm.



*Mẫu số 03-3B/TNDN: Thuế
thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới,mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng caonăng lực sản xuất.




* Mẫu số 03-3C/TNDN: Thuế
thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu sốhoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao độngnữ.

+
Phụ lục số thuế
thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tínhthuế theo mẫu số 03-4/TNDN.

+ Phụlục thuế thunhập doanh nghiệp đối với hoạt độngchuyển nhượng bất động sản theo mẫu số 03-5/TNDN.

+ Phụ lục tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp có các đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc ở tỉnh thànhphố trựcthuộc Trung ương khác vớiđịa phương nơi đóng trụ sở chính (nếu có) theo mẫu số 05/TNDN.

+ Phụ lục giao dịch liên kết theo mẫu GCN-01/QLT quy định tạiPhụ lục 1-GCN/CC (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư số 66/2010/TT-BTC ngày22/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trườngtrong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết.

+ Phụ lụcbáo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) ban hành kèm theoThông tư số 15/2011/TT-BTC ngày 9/2/2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thành lập,tổ chức, hoạt động, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ củadoanh nghiệp.

5. Khai thuế thu nhập doanhnghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:

a) Doanh nghiệp có hoạt độngchuyển nhượng bất động sản ở cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngvới nơi Doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì
kê khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế).Trường hợp doanh nghiệp có trụ sở chính tại tỉnh, thành phố này nhưng có hoạtđộng chuyển nhượng bất động sản tại tỉnh, thành phố khác thì thực hiện nộp hồsơ khai thuế tại Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi phátsinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản quy định.

b) Doanh nghiệp không phát sinhthường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản thực hiện khai thuế thu nhậpdoanh nghiệp tạm tính theo từng lần phát sinh chuyển nhượng bất động sản. Doanhnghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản làdoanh nghiệp không có chức năng kinh doanh bất động sản.


Trường hợpdoanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản có chuyển nhượng cả dự án đầutư thì thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo từng lần phát sinhchuyển nhượng bất động sản.


Hồ sơ khaithuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần chuyển nhượng bất động sản là Tờ khaithuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèmtheo Thông tư này.


Kết thúcnăm tính thuế khi lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong đóphải quyết toán riêng số thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản. Trườnghợp số thuế đã nộp theo thông báo khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất thấp hơn số thuế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanhnghiệp thì doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.Trường hợp số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuếthì được trừ (-) số thuế nộp thừa vào số thuế thu nhập doanh nghiệp còn thiếucủa hoạt động kinh doanh khác hoặc được trừ (-) vào số thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp của kỳ tiếp theo. Trường hợp hoạt động chuyển nhượng bất độngsản bị lỗ thì doanh nghiệp phải theo dõi riêng và được chuyển lỗ vào thu nhậpchịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của các năm sau theo quyđịnh.


c) Đối vớidoanh nghiệp phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản thựchiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính
hàng quý. Doanh nghiệp phát sinh thườngxuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản là doanh nghiệp có chức năng kinhdoanh bất động sản.

Hồ sơ khai thuế thu nhập doanhnghiệp tạm tính hàng quý là tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sảntheo mẫu số 02/TNDN. Trường hợp trong một quý doanh nghiệp có nhiều hợp đồngchuyển nhượng bất động sản thì doanh nghiệp được lập Bảng kê kèm theo.

Trường hợp doanh nghiệp phát sinhthường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản đề nghị khai thuế theo từnglần phát sinh chuyển nhượng bất động sản thì kê khai thuế như doanh nghiệpkhông phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản và không phảikê khai tạm tính hàng quý.


Kếtthúc năm tính thuế, doanh nghiệp làm thủ tục quyết toán thuế thu nhập doanhnghiệp cho toàn bộ hoạt động chuyển nhượng bất động sản đã kê khai theo tờ khaitạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý hoặc theo từng lần phát sinh.Trường hợp số thuế đã tạm nộp trong năm thấp hơn số thuế phải nộp theo tờkhai
quyết toán thuế thu nhập doanhnghiệp thì doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.Trường hợp số thuế đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo tờ khai quyết toánthuế thì được trừ (-) số thuế nộp thừa vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phảinộp của kỳ tiếp theo. Trường hợp hoạt động chuyển nhượng bất động sản bị lỗ thìdoanh nghiệp phải theo dõi riêng và được chuyển lỗ vào thu nhập chịu thuế từhoạt động chuyển nhượng bất động sản của các năm sau theo quy định.

d) Doanh nghiệp được nhà nướcgiao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyểnnhượng hoặc cho thuê, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ dướimọi hình thức thì:

- Trường hợp doanh nghiệp có thutiền của khách hàng mà đã xác định được chi phí tương ứng với doanh thu thìdoanh nghiệp kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo doanh thu trừchi phí.

- Trường hợp doanh nghiệp có thutiền của khách hàng mà chưa xác định được chi phí tương ứng với doanh thu thìdoanh nghiệp kê khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 2% trêndoanh thu thu được tiền và doanh thu này chưa phải tính vào doanh thu tính thuếthu nhập doanh nghiệp trong năm.

Thuế thu nhập doanh nghiệp tạmnộp từ số tiền ứng trước của khách hàng thu theo tiến độ kê khai vào Phần II Tờkhai số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này. Khi bàn giao bất động sản,doanh nghiệp phải quyết toán chính thức số thuế thu nhập doanh nghiệp đối vớihoạt động chuyển nhượng bất động sản và kê khai vào Phần I Tờ khai số 02/TNDN.Trường hợp trong một quý doanh nghiệp có nhiều hợp đồng chuyển nhượng bất độngsản (bao gồm cả trường hợp thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ) thìdoanh nghiệp được lập Bảng kê kèm theo.

Khai thuế thu nhập doanh nghiệp thutiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức thực hiện kê khaicùng với việc kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý đối với thu nhậptừ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp chuyên kinh doanh bất động sản.

6. Khai thuế thu nhập doanhnghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ (không bao gồm trường hợp khai thuế thu nhập doanh nghiệp
tạm tính quý dành cho người nộp thuế khai theotỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu) áp dụng đối với: Đơn vị sự nghiệp cóphát sinh hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thunhập doanh nghiệp mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạchtoán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh.

Đơn vị sự nghiệp
thực hiện kê khai thuế thu nhập doanh nghiệptính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp mẫu số04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp đơn vị sự nghiệp cóphát sinh thường xuyên hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì được kê khai hàng tháng vàkhông phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
năm.

Trườnghợp đơn vị sự nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động kinh doanh hànghoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì thực hiện kêkhai thuế thunhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh.

7. Khai thuế thu nhập doanhnghiệp đối với trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở giacông, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp hồsơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp tại nơi đóng trụ sở chính cótrách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại nơi đóng trụsở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.

Số thuế thu nhập doanh nghiệptính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạchtoán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trongkỳ nhân (x) tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chiphí của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tại nơi đóng trụ sởchính có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuếthu nhập phát sinh tại trụ sở chính và tại cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộctheo phụ lục số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này (bao gồm khai tạm tínhtheo quý và khai quyết toán theo năm) cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chínhđồng thời gửi 1 bản cho các cơ quan thuế quản lý các cơ sở sản xuất hạch toánphụ thuộc.

a) Thủ tục luân chuyển chứng từgiữa Kho bạc và cơ quan thuế

Căn cứ số thuế thu nhậpdoanh nghiệp được tính nộp tại nơi có trụ sở chính và các cơ sở sản xuất hạchtoán phụ thuộc trên phụ lục số 05/TNDN, doanh nghiệp lập chứng từ nộp thuế thunhập doanh nghiệp cho địa phương nơi có trụ sở chính và từng địa phương nơi cócơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc. Trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ nộp vàotài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước đồng cấp với cơ quan thuếnơi trụ sở chính đăng ký kê khai thuế và địa phương nơi có cơ sở sản xuất hạchtoán phụ thuộc. Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở chính chuyển tiền và chứng từthu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước liên quan để hạch toán thu ngânsách nhà nước phần thuế của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.

b) Quyết toán thuế

Doanh nghiệp khai quyết toán thuếthu nhập doanh nghiệp tại nơi đóng trụ sở chính, số thuế thu nhập doanh nghiệpcòn phải nộp được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theoquyết toán trừ đi số đã tạm nộp tại nơi đóng trụ sở chính và tạm nộp tại nơi cócác cơ sở sản xuất phụ thuộc. Số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp hoặchoàn khi quyết toán cũng được phân bổ theo đúng tỷ lệ tại nơi đóng trụ sở chínhvà tại nơi có các cơ sở sản xuất phụ thuộc.

8. Khai thuế thu nhập doanhnghiệp theo từng lần phát sinh áp dụng đối với tổ chức nước ngoài kinh doanhtại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi chung là nhà thầu nước ngoài)mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có hoạt độngchuyển nhượng vốn.


Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệmxác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhậpdoanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chứcnước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệpthành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn cótrách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyểnnhượng vốn của tổ chức nước ngoài.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế làngày thứ 10 kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc chuyển nhượng vốn,hoặc ngày thứ 10 kể từ ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn tại hợp đồngchuyển nhượng vốn đối với trường hợp không phải chuẩn y việc chuyển nhượng vốn.

Hồ sơ khai thuế đối với thu nhậptừ chuyển nhượng vốn:


-Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp về chuyển nhượng vốn (theo Mẫu số 06/TNDNban hành kèm theo Thông tư này);


- Bản chụp hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyểnnhượng bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt các nội dung chủ yếu: Bênchuyển nhượng; bên nhận chuyển nhượng; thời gian chuyển nhượng; nội dung chuyểnnhượng; quyền và nghĩa vụ của từng bên; giá trị của hợp đồng; thời hạn, phươngthức, đồng tiền thanh toán.


-Bản chụp quyết định chuẩn y việc chuyển nhượng vốn của cơ quan có thẩm quyền(nếu có);



-Bản chụp chứng nhận vốn góp;


-Chứng từ gốc của các khoản chi phí.

Trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơquan thuế phải thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn trong ngàynhận hồ sơ đối với trường hợp trực tiếp nhận hồ sơ; trong thời hạn ba ngày làmviệc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp nhận qua đường bưu chínhhoặc thông qua giao dịch điện tử.

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: tạicơ quan thuế nơi doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân nước ngoài chuyển nhượng vốnđăng ký nộp thuế.

Điều 12. Khai thuế tiêuthụ đặc biệt

1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khaithuế tiêu thụ đặc biệt cho cơ quan
thuế:

a) Người nộp thuế sản xuất hànghoá, gia công hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; kinhdoanh xuất khẩu mua hàng chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, sau đó không xuấtkhẩu mà bán trong nước phải nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quanthuế quản lý trực tiếp.

b) Trường hợp người nộp thuế sảnxuất hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện bán hàng qua chi nhánh, cửahàng, đơn vị trực thuộc hoặc bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoahồng, xuất hàng bán ký gửi, người nộp thuế phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt chotoàn bộ số hàng hóa này với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Các chi nhánh, cửahàng, đơn vị trực thuộc, đại lý, đơn vị bán hàng ký gửi không phải khai thuếtiêu thụ đặc biệt nhưng khi gửi Bảng kê bán hàng về người nộp thuế thì đồng gửimột bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc, đại lý, đơn vịbán hàng ký gửi để theo dõi.

c) Trường hợp người nộp thuế cócơ sở phụ thuộc sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đóng trên địa bàntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sởchính thì phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan thuế quản lý trực tiếptại địa phương nơi có cơ sở sản xuất.

2. Khai thuế tiêu thụ đặc biệtlà loại khai theo tháng; đối với hàng hoá mua để xuất khẩu nhưng được bán trongnước thì khai theo lần phát sinh.

3. Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:

- Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệttheo mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê hoá đơn bán hàng hoá,dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo mẫu số 01-1/TTĐB ban hành kèm theoThông tư này;

- Bảng kê thuế tiêu thụ đặc biệtđược khấu trừ (nếu có) theo mẫu số 01-2/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Việc khai thuế tiêu thụ đặcbiệt để xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp theo phương pháp khoán thựchiện theo quy định tại tại Điều 19 Thông tư này.

Điều 13. Khai thuế tài nguyên

1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khaithuế tài nguyên cho cơ quan thuế:

Người nộp thuế nộp hồ sơ khaithuế tài nguyên cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

a) Cơ sở khai thác tài nguyên thiênnhiên (trừkhai thác nước sản xuất thuỷ điện):

Khai thác dầu thô, khí thiênnhiên, khí than; khai thác tài nguyên tại mỏ nằm trên địa bàn liên huyện trongcùng một tỉnh, nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho Cục Thuế nơi có tài nguyênkhai thác.

b) Cơ sở thu mua tài nguyên: đăngký nộp thuế tài nguyên thay cho tổ chức, cá nhân khai thác nhỏ lẻ thì thực hiệnnộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sở thu muatài nguyên.

2. Khai thuế tài nguyên (trừ dầuthô) là loại khai theo tháng và khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán đếnthời điểm chấm dứt hoạt động khai thác tài nguyên, chấm dứt hoạt động kinhdoanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lạidoanh nghiệp.

3. Hồ sơ khai thuế tài nguyên (trừ dầu thô, khí thiênnhiên):

a) Hồ sơ khai thuế tài nguyêntháng bao gồm:

Tờ khai thuế tài nguyên theo mẫusố 01/TAIN ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên bao gồm:

-
Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 02/TAIN ban hành kèm theoThông tư này.

- Các tài liệu liên quan đến việcmiễn, giảm thuế tài nguyên kèm theo (nếu có).

4. Khai thuế tài nguyên đối vớidầu thô, khí thiên nhiên:

a)Khai thuế tài nguyên tạm tính:

a.1) Đối với dầu thô:

- Hồ sơ khai thuế tài nguyên làTờ khai thuế tài nguyên tạm tính theo mẫu số 01/TAIN - DK ban hành kèm theoThông tư này.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuếtài nguyên tạm tính: chậm nhất là ngày thứ 35 kể từ ngày xuất bán (đối với dầuthô bán tại thị trường nội địa) hoặc ngày cơ quan hải quan xác nhận dầu thôxuất khẩu.

a.2) Đối với khí thiên nhiên:

- Hồ sơ khai thuế tài nguyên làTờ khai thuế tài nguyên tạm tính theo mẫu số 01/TAIN - DK ban hành kèm theoThông tư này.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuếtài nguyên tạm tính: chậm nhất là ngày thứ 20 hàng tháng.

b) Hồ sơ khai quyết toán thuế tàinguyên đối với dầu thô, khí thiên nhiên:

- Tờ khai quyết toán thuế tàinguyên theo mẫu số 02/TAIN - DK ban hành kèm theo Thông tư này.

- Bảng kê sản lượng và doanh thubán dầu thô hoặc khí thiên nhiên khai thác trong kỳ tính thuế theo mẫu số02-1/TAIN - DK ban hành kèm theo Thông tư này.

- Bảng kê số tiền thuế tài nguyêntạm tính trong kỳ tính thuế theo mẫu số
02-2/TAIN - DK ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Thời hạn nộp hồ sơ khai quyếttoán thuế tài nguyên đối với khai thác dầu thô, khí thiên nhiên:

- Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từngày kết thúc năm dương lịch.

- Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từngày kết thúc hợp đồng dầu khí.

5. Việc khai thuế tài nguyên đểxác định số thuế tài nguyên phải nộp theo phương pháp khoán thực hiện theo quyđịnh tại Điều19 Thông tư này.

Điều 14. Khai thuế thu nhập cánhân

1. Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhânvà cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân phải thực hiệnkhai thuế và quyết toán thuế theo quy định.

2. Các tổ chức, cánhân trả các khoản thu nhập phải khấu trừ thuế không phân biệt có phát sinhkhấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế, có trách nhiệm khai quyết toánthuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhâncó uỷ quyền.

3. Cá nhân cư trú cóthu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh phải khai quyết toán thuếtrong các trường hợp sau:

a) Có số thuế phảinộp lớn hơn số thuế đã khấu trừ hoặc tạm nộp hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuếnhưng trong năm chưa bị khấu trừ hoặc chưa tạm nộp.

b) Có yêu cầu đượchoàn thuế hoặc bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ sau.

4. Khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừthuế.

a) Khai thuế tháng, quý.

Tổ chức, cá nhân trảcác khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện khấu trừthuế có trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai cho cơ quan thuế hàng tháng hoặcquý, cụ thể như sau:

a.1) Trường hợp khấutrừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công: nộp tờkhai theo mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

a.2) Trường hợp khấutrừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng chứngkhoán, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng cho cá nhân và trả thunhập từ kinh doanh cho cá nhân không cư trú: nộp tờ khai theo mẫu số 03/KK-TNCNban hành kèm theo Thông tư này.

a.3) Trường hợp cơ sở giao đại lý bảohiểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của đại lý bảo hiểm: nộptờ khai theo mẫu số 01/KK-BH ban hành kèm theo Thông tư này.

a.4) Trường hợp các tổ chức kinh doanhxổ số kiến thiết khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của đại lý xổsố nộp tờ khai theo mẫu số 01/KK-XS ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Cách xác định khaithuế theo tháng hoặc quý được áp dụng thống nhất cho cả năm tính thuế, cụ thểnhư sau:

b.1) Trường hợp thángđầu tiên trong năm phát sinh khấu trừ thuế theo từng loại tờ khai mà có số thuếkhấu trừ từ 05 triệu đồng trở lên thì nộp tờ khai thuế theo tháng, nếu có sốthuế khấu trừ nhỏ hơn 05 triệu đồng thì nộp tờ khai thuế theo quý tính cho cảnăm.

b.2) Trường hợp trongtháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thunhập cá nhân thì không phải nộp tờ khai cho cơ quan thuế.

Ví dụ:

- Tháng 1, tháng 2không phát sinh khấu trừ thuế, tháng 3 phát sinh khấu trừ thuế từ 5 triệu đồngtrở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải nộp tờ khai thuế như sau:

Tháng 1, tháng 2không phải kê khai.

Từ tháng 3 trở đi,thực hiện kê khai theo tháng.


- Trường hợp từ tháng 1 đến tháng 4 không phátsinh khấu trừ thuế, tháng 5 phát sinh khấu trừ thuế nhỏ hơn 5 triệu đồng thì tổchức, cá nhân trả thu nhập phải nộp tờ khai thuế như sau:

Từ tháng 1 đến tháng4 không phải kê khai.

Từ tháng 5 trở đi,thực hiện kê khai theo quý, bắt đầu từ quý II.

c) Khai quyết toán thuế:

c.1) Hồ sơ khai quyếttoán thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công gồmcó:

- Tờ khai quyết toánthuế thu nhập cá nhân (theo mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này);

- Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuếthu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trúcó hợp đồng lao động (theo mẫu số 05A/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này);

- Bảng kê thunhập chịu thuế và thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiềncông của cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 thángvà cá nhân không cư trú (theo mẫu số 05B/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tưnày).

c.2) Trường hợp khi quyết toán thuế cóphát sinh đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân thì tổ chức, cá nhân trả thu nhậpphải nộp hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại Điều 46 Thông tư này.

c.3) Hồ sơ khai quyết toán thuế đốivới tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán, bảnquyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng và thu nhập từ kinh doanh của cánhân không cư trú bao gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cánhân (theo mẫu số 06/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này);

- Bảng kê chi tiết giá trị chuyểnnhượng và thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ đối với thu nhập từ chuyển nhượngchứng khoán (theo mẫu số 06/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này).

c.4) Trường hợp cơ sở giao đại lý bảohiểm phải khai quyết toán số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của các đại lýbảo hiểm theo mẫu số 02/KK-BH và lập Bảng kê theo mẫu số 02/BK-BH ban hành kèmtheo Thông tư này.

c.5) Các tổ chức kinh doanh xổ số kiếnthiết phải khai quyết toán số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của các đại lýxổ số theo mẫu số 02/KK-XS và lập Bảng kê theo mẫu số 02/BK-XS ban hành kèmtheo Thông tư này.

d. Nơi nộp hồ sơ khaithuế cụ thể như sau:

d.1) Đối với đơn vịtrả thu nhập là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh: nộp hồ sơ khai thuế tạicơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh.

d.2) Đối với các trường hợpkhác:

d.2.1) Cơ quan Trungương, cơ quan thuộc, trực thuộc Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quancấp tỉnh nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi cơ quan đóng trụ sở chính.

d.2.2) Cơ quan thuộc,trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cơ quan cấp huyện
nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi cơquan đóng trụ sở chính.

d.2.3) Cơ quan ngoạigiao, tổ chức quốc tế, Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài,... nộp hồsơ khai thuế tại Cục Thuế nơi cơ quan đóng trụ sở chính.

5. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân, nhóm cá nhân cư trú có thunhập từ kinh doanh.

a) Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhânkinh doanh nộp thuế theo kê khai.

a.1) Khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý:

a.1.1) Hồ sơ khai thuế:

+ Cá nhân kinh doanhthực hiện khai thuế theo mẫu số 08/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

+ Nhóm cá nhân kinhdoanh thực hiện khai thuế theo mẫu số 08A/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tưnày.

a.1.2) Căn cứ để xácđịnh số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp là:

+ Thu nhập chịu thuếtạm tính trong quý được xác định bằng doanh thu trong quý trừ đi chi phí tạm tínhtrong quý:

Doanh thu trong quýđược xác định bằng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ kê khai trong quý

Chi phí tạm tínhtrong quý là chi phí phát sinh có liên quan đến doanh thu trong quý.

+ Thu nhập tính thuếtạm tính trong quý được xác định bằng thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ giacảnh tính cho cả quý.

+ Số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp hàng quý được xác định theo côngthức sau:


  

Số thuế tạm nộp  hàng quý

  
  

=

  
  

[

  
  

Thu nhập tính thuế tạm tính trong quý

  
  

x

  
  

Thuế suất theo biểu luỹ tiến từng phần  áp dụng đối với thu nhập tháng

  
  

]

  
  

x

  
  

3

  
  

3

  

Cá nhân, nhóm cá nhân có nhà, mặt bằng cho thuê đã có mã số thuế thực hiện khaivà tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý theo mẫu số 08/KK-TNCN và mẫu số08A/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân cónhà, mặt bằng cho thuêtheo hình thức người đi thuê trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì cánhân, nhóm cá nhân có nhà, mặt bằng cho thuê phải khai thuế thu nhập cá nhân đối với số tiền thuê nhà, thuê mặtbằng nhận trước cho một thờihạn thuê.

Đối với nhóm cá nhân kinh doanh, số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp sẽ được tính riêng cho từng cá nhân củanhóm kinh doanh trên cơ sở thu nhập tạm phân bổ cho từng cá nhân, gia cảnh củatừng cá nhân và biểu thuế. Căn cứ số thuế thu nhập cá nhân tạm tính cho từng cánhân, đại diện nhóm kinh doanh nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo chứng từnộp ngân sách riêng cho từng thành viên.

a.2) Khai quyết toánthuế:

Hồ sơ khai quyết toán thuế:

+ Đối với cá nhân kinh doanh thực hiện khai quyết toán thuế theomẫu số 09/KK-TNCN, phụ lục theo mẫu số 09B/PL-TNCN, phụ lục theo mẫu số09C/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này; Bản chụp các chứng từ chứng minh sốthuế đã tạm nộp trong năm và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.

Trường hợp cá nhân có tham gia kinh doanh theo nhóm thì phải nộpkèm theo tờ khai quyết toán thuế củanhóm cá nhân kinh doanh theo mẫu số 08B/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế của cá nhân kinh doanh là Chi cụcThuế trực tiếp quản lý.

Trường hợp cánhân kinh doanh ở nhiều nơi có mã số thuế 13 số (ở các tỉnh khác nhau hoặctrong cùng một tỉnh nhưng khác huyện) thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quanthuế quản lý trụ sở chính có mã số thuế 10 số.

+ Đối với nhóm cá nhân kinh doanh, cá nhân đứng tên đại diện cho nhóm kinhdoanh lập hồ sơ khai quyết toán theo mẫu số 08B/KK-TNCN ban hành kèm theo Thôngtư này để xác định thu nhập chịu thuế chung của cả nhóm và thu nhập chịu thuếriêng của từng cá nhân trong nhóm kinh doanh.

Mỗi cá nhân trong nhóm kinh doanh đượcnhận 01 bản chính của tờ khai quyết toán của nhóm và thực hiện khai quyết toánthuế của cá nhân.

Nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế củanhóm cá nhân kinh doanh là Chi cục Thuế nơi nhóm cá nhân kinh doanh thực hiệnhoạt động kinh doanh.

b) Khai thuế đối với cá nhânkinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu kinh doanh,không hạch toán được chi phí được thực hiện như điểm a khoản 5 Điều này. Riêngthu nhập chịu thuế được xác định theo mức ấn định của cơ quan thuế.

c) Khai thuế đối với cá nhânkinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế.

c.1) Hồ sơ khai thuế:

c.1.1) Cá nhân kinh doanh thực hiện khai thuế theo mẫu số10/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

c.1.2) Nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện khai theo mẫu số10A/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

c.2) Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế là Chi cục Thuế nơi cánhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh.

c.3) Cơ quan thuế thông báo số thuế phải nộp cả năm và sốthuế tạm nộp theo từng quý của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh chậmnhất là ngày cuối cùng của tháng 2 theo mẫu số 10-1/TB-TNCN ban hành kèm theoThông tư này.

c.4) Cá nhân chỉ có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế thunhập cá nhân theo phương pháp khoán không phải quyết toán thuế.

6. Khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương,tiền công và cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh:  

a) Khai thuế tháng:

a.1) Các trường hợp phải khai thuế tháng.

a.1.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do cáctổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài.

a.1.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do cáctổ chức quốc tế, các Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng chưa thựchiện khấu trừ thuế.

a.1.3) Cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh.


Trường hợp cá nhânđược cơ quan trả thu nhập khấu trừ thuế và nộp thuế thay cho cá nhân thì cánhân không phải kê khai, nộp thuế tháng.

a.2) Hồ sơ khai thuế tháng: Tờ khai thuếthu nhập cá nhân theo mẫu số 07/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

a.3) Nơi nộp hồ sơ khai thuế tháng.

a.3.1) Đối với thu nhập từ tiền lương,tiền công: là Cục Thuế nơi cá nhân làm việc.

a.3.2) Đối với thu nhập từ kinh doanh: làCục Thuế nơi cá nhân kinh doanh.

b) Khai quyết toán thuế.

b.1) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiềnlương, tiền công phải khai quyết toán thuế.

Trường hợp cá nhân cư trú là người nướcngoài khi kết thúc làm việc tại Việt Nam trước khi xuất cảnh, đến thờiđiểm xuất cảnh phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiềnlương, tiền công duy nhất tại một nơi trong năm dương lịch thì được uỷ quyềnquyết toán thuế cho cơ quan trả thu nhập quyết toán thay. Cá nhân phải có tráchnhiệm làm giấy uỷ quyền quyết toán thuế theo mẫu số 04-2/TNCN ban hành kèm theoThông tư này.

Cá nhân đã được tổ chức, cá nhân trả thunhập cấp chứng từ khấu trừ thuế thì không được uỷ quyền cho tổ chức, cá nhântrả thu nhập quyết toán thay (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đãthu hồi và huỷ chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).

b.2) Hồ sơ khai quyết toán thuế.

- Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số09/KK-TNCN, phụ lục theo mẫu số 09A/PL-TNCN, phụ lục theo mẫu số 09C/PL-TNCN(nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh) ban hành kèm theo Thông tư này.

- Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuếđã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm và cá nhân ký cam kết chịutrách nhiệm vào bản chụp đó.

- Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ cáctổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phảicó tài liệu chứng minh hoặc xác nhận về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trảthu nhập ở nước ngoài và kèm theo thư xác nhận thu nhập năm theo mẫu số20/TXN-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

b.3) Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế.

b.3.1) Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiềncông tại một nơi thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quảnlý đơn vị trả thu nhập.

b.3.2) Trường hợp cá nhân có thunhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên:

+ Nếu cá nhân đã tính giảm trừcho bản thân tại đơn vị trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơquan thuế quản lý đơn vị trả thu nhập đó.

+ Nếu cá nhânchưa tính giảm trừ cho bản thân ở nơi nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơquan thuế nơi cá nhân cư trú.

b.3.3) Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiềnlương, tiền công trực tiếp khai thuế hàng tháng thì nơi nộp hồ sơ quyết toánthuế là Cục Thuế nơi cá nhân đang nộp hồ sơ khai thuế tháng.

Ví dụ:Ông A là Trưởng văn phòng đại diện cho một công ty nước ngoài tại Việt Nam vànhận thu nhập từ nước ngoài. Từ ngày 01/01/2010 đến ngày 15/9/2010 ông A làmviệc tại Hà Nội và khai thuế tháng tại Cục Thuế thành phố Hà Nội. Từ 01/10/2010ông A chuyển đến làm việc tại Bình Dương và khai thuế tháng tại
Cục Thuế tỉnh Bình Dương. Như vậy, nơi nộp hồsơ quyết toán thuế năm 2010 của ông A là Cục Thuế tỉnh Bình Dương.

7. Khai thuế đối với cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinhdoanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công.

a) Khai tạm nộp thuế:


Cá nhân vừa có thunhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công chỉ phải kê khaitạm nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh theo hướng dẫn tạikhoản 5 Điều này.

b) Khai quyết toán thuế.

b.1) Hồ sơ quyết toán thuế gồm:

b.1.1) Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN; Phụlục theo mẫu số 09A/PL-TNCN; Phụ lục theo mẫu số 09B/PL-TNCN; Phụ lục theo mẫusố 09C/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

b.1.2) Bản chụp các chứng từ chứng minh sốthuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệmvào bản chụp đó.

b.2) Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chicục Thuế nơi cá nhân có hoạt động kinh doanh. Trường hợp cá nhân có hoạt độngkinh doanh ở nhiều nơi thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế quản lýtrụ sở chính có mã số thuế 10 số.

8. Khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản khôngphân biệt thuộc đối tượng chịu thuế hay miễn thuế đều phải lập hồ sơ khai thuếthu nhập cá nhân và nộp cùng hồ sơ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất độngsản.

a) Hồ sơ khai thuế bao gồm:

- Tờ khai thuế thunhập cá nhân áp dụng đối với cá nhân chuyển nhượng bất động sản theo mẫusố 11/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

- Bản chụp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trênđất và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.

- Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản.

- Trường hợp cá nhân đề nghị được áp dụng tính thuế theothuế suất 25% trên thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thì phải nộp bản chụpcác chứng từ hợp lệ làm căn cứ chứng minh các loại chi phí theo quy định.

- Các trường hợp chuyển nhượng bất động sản thuộc diện đượcmiễn thuế thu nhập cá nhân phải kèm theo các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộcđối tượng được miễn thuế theo quy định.

b) Nơi nộp hồ sơ khai thuế: cá nhân nộp hồ sơ khai thuếcùng hồ sơ chuyển nhượng bất động sản tại bộ phận một cửa liên thông. Trườnghợp ở địa phương chưa thực hiện quy chế một cửa liên thông thì nộp hồ sơ trựctiếp cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nơi có bất động sản chuyển nhượng.

c) Thời hạn nộp thuế: chậm nhất không quá 30 ngày kể từngày cá nhân nhận được thông báo thuế theo mẫu số 11-1/TB-TNCN ban hành kèmtheo Thông tư này.

9. Khai thuế đối với thu nhập từhoạt động chuyển nhượng vốn.

Cá nhân có thu nhập từ chuyểnnhượng vốn (trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán) có trách nhiệm khai thuếvà nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế theo quy định sau đây:


a) Hồ sơ khai thuế gồm:


- Tờ khai thuế
thu nhập cánhân áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo mẫu số12/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.


- Hợp đồng chuyển nhượngvốn (bản chụp).


- Bản chụp các chứng từchứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyểnnhượng vốn
và cá nhân ký camkết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.


b) Nơi nộp hồ sơ khaithuế: là cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở kinh doanh có diễn ra giao dịchchuyển nhượng vốn.

c) Thời hạn nộp thuế: chậm nhất không quá 30 ngày kể từ ngày cánhân nhận được thông báo thuế theo mẫu số 12-1/TB-TNCN ban hành kèm theo Thôngtư này.

10. Khai thuế đối với cá nhân cóthu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

a) Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đã đăng ký với cơ quanthuế nộp thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế toàn phần với thuế suất 20% tínhtrên thu nhập theo mẫu số 15/ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này phải quyếttoán thuế trong trường hợp:

- Số thuế phải nộp tính theo thuế suất 20% lớn hơn số thuếđã tạm khấu trừ theo thuế suất 0,1% trong năm.

- Có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế vào năm sau.

b) Hồ sơ quyết toán thuế gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 13/KK-TNCN ban hành kèm theoThông tư này.

- Bảng kê chi tiết chứng khoán đã chuyển nhượng trong năm theo mẫusố 13/BK-TNCN
kèm theo Thông tư này.

- Bản chụp các hoá đơn, chứng từ chứng minh chi phí khác liên quanđến việc chuyển nhượng chứng khoán và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vàobản chụp đó.

- Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ trong nămvà cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.

c) Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là cơquan thuế trực tiếp quản lý công ty chứng khoán mà cá nhân đăng ký giao dịchtại thời điểm quyết toán.

11. Khai thuếđối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng.

Cá nhân có thu nhập từnhận thừa kế, nhận quà tặng có trách nhiệm khai thuế theo từng lần phátsinh thu nhập từ thừa kế, quà tặng. Riêng đối với thừa kế, quà tặng là bất độngsản thì thực hiện khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều này.

a) Hồ sơ khai thuế gồm:

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừakế, quà tặng theo mẫu số 14/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

- Bản chụp giấy tờ pháp lý chứng minh quyền được nhận thừakế, quà tặng và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.

b) Nơi nộp hồ sơ khai thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân nhậnthừa kế, quà tặng cư trú.

c) Thời hạn nộp thuế: chậm nhất không quá 30 ngày kể từngày cá nhân nhận được thông báo thuế theo mẫu số 14-1/TB-TNCN ban hành kèmtheo Thông tư này.

12. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập phát sinhtại nước ngoài.

a) Hồ sơ khai thuế gồm:

+ Đối với các khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn, bảnquyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng phát sinh tại nước ngoài khai tờkhai thuế theo mẫu số 19/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

+ Đối với các khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản,chuyển nhượng chứng khoán, nhận thừa kế, nhận quà tặng khai thuế theo các mẫutờ khai tương ứng áp dụng cho các khoản thu nhập này phát sinh tại ViệtNam.

Ngoài tờ khai nêu trên, phải kèm theo các chứng từ trả thunhập ở nước ngoài, chứng từ chứng minh đã nộp thuế ở nước ngoài làm căn cứ đểxác định thu nhập và số thuế thu nhập cá nhân đã nộp ở nước ngoài.

b) Thời hạn kê khai chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngàyphát sinh thu nhập hoặc nhận được thu nhập. Trường hợp khi phát sinh thu nhậphoặc nhận thu nhập ở nước ngoài nhưng cá nhân có thu nhập đang ở nước ngoài thìthời hạn khai thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhập cảnh về Việt Nam.

c) Nơi nộp hồ sơ khai thuế là Cục Thuế nơi cá nhân cư trú.

13. Khai thuế đối với trường hợp nhận cổtức bằng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng, lợi tức ghi tăng vốn khi chuyển nhượng:

Cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cổphiếu thưởng, lợi tức ghi tăng vốn chưa phải nộp thuế TNCN khi nhận. Khi chuyểnnhượng số cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn này, cá nhân phải nộp thuế TNCN đốivới hoạt động chuyển nhượng chứng khoán và thu nhập từ đầu tư vốn.

a) Hồ sơ khai thuế:

Tờ khai theo Mẫu số 24/KK-TNCN ban hànhkèm theo Thông tư này.

b) Nơi nộp hồ sơ: tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở kinh doanh thực hiện giao dịchchuyển nhượng vốn.

c) Thời hạn nộp thuế: là thời điểm cá nhânchuyển nhượng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng, lợi tức ghi tăng vốn.

14. Trường hợp cá nhân nước ngoài có thu nhập chịu thuếthuộc diện được miễn thuế, giảm thuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hailần giữa Việt Nam và các nước, vùng lãnh thổ khác thì thực hiện các thủ tụcsau:

a) Đối với cá nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài:

Mười lăm ngày trước khi thực hiện hợp đồng với các tổ chức,cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài gửi cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặcchi trả thu nhập Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định. Hồsơ gồm:

- Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định mẫu01/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này;

Trường hợp vì lý do bất khả kháng, cá nhân nước ngoài khôngcung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của Thông báo này đềnghị giải trình cụ thể tại Thông báo này.

- Bản gốc Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do Cơ quanthuế cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định đãđược hợp pháp hoá lãnh sự;

- Bản sao Hợp đồng lao động với người sử dụng lao động ởnước ngoài và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản sao đó (nếu có);

- Bản sao Hợp đồng lao động với người sử dụng lao động tạiViệt Nam và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản sao đó;

- Bản sao hộ chiếu sử dụng cho việc xuất nhập cảnh tại ViệtNamvà cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản sao đó.

Trường hợp năm trước đó đã thông báo thuộc diện miễn, giảmthuế theo Hiệp định thì các năm tiếp theo chỉ cần thông báo các bản sao Hợpđồng lao động ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nướcngoài mới (nếu có).

Mười lăm ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại ViệtNam hoặc kết thúc năm tínhthuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) cá nhân gửi Giấy chứng nhận cư trúcủa năm tính thuế đó và bản sao hộ chiếu cho bên Việt Nam kí kết hợpđồng hoặc chi trả thu nhập.

Trường hợp vào thời điểm trên vẫn chưa có được giấy xácnhận cư trú thì cá nhân nước ngoài có nghĩa vụ cam kết gửi Giấy chứng nhận cưtrú trong quý 1 của năm tiếp theo.

Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kếtHiệp định thuế với Việt Nam không có chế độ cấp giấy chứng nhận cư trú, cá nhâncung cấp bản sao hộ chiếu thay cho Giấy chứng nhận cư trú.

Trường hợp tại thời điểm nộp bản sao hộ chiếu chưa xác địnhđược cá nhân là đối tượng cư trú của nước hoặc vùng lãnh thổ nào, cá nhân cónghĩa vụ cam kết gửi bản sao hộ chiếu trong quý 1 của năm tiếp theo.

b) Đối với cá nhân nước ngoài là đối tượng cư trú Việt Nam:

Đối với cá nhân là đối tượng cư trú của Việt Nam được hưởngcác quy định miễn, giảm thuế đối với thu nhập quy định tại các Điều khoản thunhập từ phục vụ Chính phủ, thu nhập của sinh viên, học sinh học nghề và thunhập của giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu thủ tục như sau:

Mười lăm ngày trước khi thực hiện hợp đồng với các tổ chức,cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài gửi cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặcchi trả thu nhập Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định. Hồsơ gồm:

- Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định mẫu01/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này;

Trường hợp vì lý do bất khả kháng, cá nhân nước ngoài khôngcung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của Thông báo này đềnghị giải trình cụ thể tại Thông báo này.

- Bản gốc Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do Cơ quanthuế cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định đãđược hợp pháp hoá lãnh sự;

- Giấy chứng nhận của cơ quan đại diện Việt Nam liên quanđến các hoạt động phát sinh thu nhập thông báo miễn thuế theo Hiệp định.

Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kếtHiệp định thuế với Việt Nam không có chế độ cấp giấy chứng nhận cư trú, cá nhâncung cấp bản sao hộ chiếu thay cho Giấy chứng nhận cư trú. Cá nhân có tráchnhiệm cam kết và chịu trách nhiệm về việc không có chế độ cấp giấy chứng nhậncư trú tại Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định.


Trường hợp tại thờiđiểm nộp bản sao hộ chiếu chưa xác định được cá nhân là đối tượng cư trú củanước hoặc vùng lãnh thổ nào, cá nhân có nghĩa vụ cam kết gửi bản sao hộ chiếutrong quý 1 của năm tiếp theo.

c) Đối với vận động viên và nghệ sĩ là đối tượng cư trú củanước ngoài có thu nhập từ biểu diễn văn hoá, thể dục thể thao tại Việt Nam:

Mười lăm ngày trước khi thực hiện hợp đồng (hoặc chươngtrình trao đổi văn hoá, thể dục thể thao) với các tổ chức, cá nhân Việt Nam, cánhân nước ngoài gửi cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập Hồsơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định. Hồ sơ gồm:

- Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định mẫu01/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này;

Trường hợp vì lý do bất khả kháng, cá nhân nước ngoài khôngcung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của Thông báo này đềnghị giải trình cụ thể tại Thông báo này.

- Bản gốc Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do Cơ quanthuế cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định đãđược hợp pháp hoá lãnh sự;

- Giấy chứng nhận của cơ quan đại diện Việt Nam trong cácchương trình trao đổi văn hoá, thể dục thể thao về nội dung hoạt động và thunhập thông báo miễn thuế theo Hiệp định.

Mười lăm ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại ViệtNam (hoặc chương trình trao đổi văn hoá, thể dục thể thao) hoặc kết thúc nămtính thuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) cá nhân nước ngoài gửi Giấychứng nhận cư trú của năm tính thuế đó cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặcchi trả thu nhập.

Trường hợp vào thời điểm trên vẫn chưa có được giấy xácnhận cư trú thì cá nhân nước ngoài có nghĩa vụ cam kết gửi Giấy chứng nhận cưtrú trong quý I của năm tiếp theo.

Trường hợp không có hợp đồng lao động với người sử dụng laođộng ở nước ngoài hoặc hợp đồng lao động với người sử dụng lao động tại ViệtNam, người nộp thuế có thể nộp cho Cơ quan thuế thư bổ nhiệm hoặc các giấy tờtương đương hoặc có giá trị như hợp đồng lao động.

Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kếtHiệp định thuế với Việt Nam không có chế độ cấp giấy chứng nhận cư trú, cá nhâncung cấp bản sao hộ chiếu thay cho Giấy chứng nhận cư trú. Cá nhân có tráchnhiệm cam kết và chịu trách nhiệm về việc không có chế độ cấp giấy chứng nhậncư trú tại Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định.


Trường hợp tại thờiđiểm nộp bản sao hộ chiếu chưa xác định được cá nhân là đối tượng cư trú củanước hoặc vùng lãnh thổ nào, cá nhân có nghĩa vụ cam kết gửi bản sao hộ chiếutrong quý 1 của năm tiếp theo.

15. Trường hợp cá nhân đăng ký người phụ thuộc giảm trừ giacảnh; tổ chức, cá nhân trả thu nhập đề nghị cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhậpcá nhân; cá nhân kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng, người tàn tậtkhông có khả năng lao động và cá nhân không ký hợp đồng lao động từ 03 thángtrở lên có cam kết thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế thì thực hiện theo quyđịnh và kê khai theo các mẫu số 16/ĐK-TNCN, 17/TNCN, 21a/XN-TNCN, 21b/XN-TNCN,22/XN-TNCN và 23/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 15. Khai thuế môn bài

1. Người nộp thuế môn bài nộp Tờkhai thuế môn bài cho cơ quan
thuế quảnlý trực tiếp.

Trường hợp người nộp thuế có đơnvị trực thuộc (chi nhánh, cửa hàng...) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnhthì người nộp thuế thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của các đơn vị trực thuộcđó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp thuế.

Trường hợp người nộp thuế có đơnvị trực thuộc ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp thuế có trụ sở chính thìđơn vị trực thuộc thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của đơn vị trực thuộc chocơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.


Người nộp thuế kinh doanh không có địa điểm cốđịnh như kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động, hộ xây dựng, vận tải,nghề tự do khác... nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho Chi cục Thuế quản lý địaphương nơi có hoạt động kinh doanh hoặc nơi cư trú.

2. Khai thuế môn bài là loạikhai thuế để nộp cho hàng năm được thực hiện như sau:

- Khai thuế môn bài một lần khingười nộp thuế mới ra hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng củatháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trường hợp người nộp thuế mớithành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phảikhai thuế môn bài trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp.

Đối với người nộp thuế đang hoạtđộng kinh doanh đã khai, nộp thuế môn bài thì không phải nộp hồ sơ khai thuếmôn bài cho các năm tiếp theo nếu không thay đổi các yếu tố làm thay đổi về mứcthuế môn bài phải nộp.

- Trường hợp người nộp thuế cósự thay đổi các yếu tố liên quan
đến căncứ tính thuế làm thay đổi số thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo thì phảinộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời hạn khai thuế chậm nhất làngày 31/12 của năm có sự thay đổi.

3. Hồ sơ khai thuế Môn bài là Tờkhai thuế Môn bài theo mẫu 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 16.Khai thuế, khoản thu ngân sách nhà nước liên quan đến sử dụng đất đai

1.
Khai thuế nhà, đất vàxác định số thuế phải nộp:

a) Người nộp thuế lập hồ sơ khaithuế nhà, đất cho từng thửa đất và nộp cho Chi cục Thuế nơi có đất chịu thuếnhà đất.

b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuếnhà, đất:

- Đối với tổ chức, thời hạn nộphồ sơ khai thuế nhà, đất chậm nhất là ngày 30 tháng 1 hàng năm.

- Đối với hộ gia đình, cá nhânsử dụng đất đã kê khai thuế nhà, đất thì không phải nộp hồ sơ khai thuế nhà,đất của năm tiếp theo.

- Trường hợp trong năm có phátsinh tăng, giảm diện tích chịu thuế nhà, đất thì người nộp thuế phải nộp hồ sơkhai thuế chậm nhất là mười ngày kể từ ngày phát sinh tăng, giảm diện tích đất.

- Trường hợp người nộp thuế đượcmiễn hoặc giảm thuế nhà, đất thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế nhà, đất cùnggiấy tờ liên quan đến việc xác định miễn thuế, giảm thuế của năm đầu tiên vànăm tiếp theo năm hết thời hạn miễn thuế, giảm thuế.

c) Hồ sơ khai thuế nhà, đấtlà :

- Tờ khai thuế nhà, đất theo mẫusố 01/NĐAT ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng đối với tổ chức; hoặc:

- Tờ khai thuế nhà, đất theo mẫusố 02/NĐAT ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân.

d) Xác định số thuế nhà, đấtphải nộp:

- Đối với thuế nhà, đất củangười nộp thuế là tổ chức thì người nộp thuế tự xác định số thuế phải nộp trongTờ khai thuế nhà, đất.

- Đối với thuế nhà đất của hộgia đình, cá nhân: căn cứ vào sổ thuế của năm trước hoặc Tờ khai thuế nhà đấttrong năm, Chi cục Thuế tính thuế, ra Thông báo nộp thuế nhà đất theo mẫu số03/NĐAT ban hành kèm theo Thông tư này và gửi cho người nộp thuế biết.

- Số thuế nhà đất của năm đượcchia để nộp thành 2 kỳ, mỗi kỳ bằng 50% số thuế phải nộp.

Trường hợp người nộp thuế muốnnộp thuế nhà đất một lần cho toàn bộ số tiền thuế nhà đất cả năm thì người nộpthuế phải thực hiện nộp thuế nhà đất theo thời hạn của kỳ nộp thứ nhất trongnăm.

e) Thời hạn cơ quan thuế rathông báo nộp thuế nhà, đất cho hộ gia đình, cá nhân như sau:

- Chậm nhất là ngày 30 tháng 4đối với thông báo nộp thuế nhà đất của kỳ nộp thứ nhất trong năm; thời hạn nộpthuế chậm nhất là ngày 31 tháng 5.

- Chậm nhất là ngày 30 tháng 9đối với thông báo nộp thuế nhà đất của kỳ nộp thứ hai trong năm; thời hạn nộpthuế chậm nhất là ngày 31 tháng 10.

- Trường hợp nhận hồ sơ khaithuế bổ sung sau ngày đã ra thông báo thuế, cơ quan thuế ra thông báo nộp thuếtheo hồ sơ khai bổ sung chậm nhất là mười ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khaithuế.

- Trường hợp số thuế nhà, đấtphải nộp trong năm dưới 100 nghìn đồng, cơ quan thuế ra thông báo toàn bộ sốthuế phải nộp cả năm 1 lần vào kỳ nộp thuế thứ nhất trong năm.

2. Khai thuế sử dụng đất nông nghiệp

a) Người nộp thuế sử dụng đấtnông nghiệp nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp cho Chi cục Thuế nơi cóđất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp (hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thịtrấn nơi lập sổ thuế).

b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuếsử dụng đất nông nghiệp:

- Đối với tổ chức, thời hạn nộphồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp chậm nhất là ngày 30 tháng 1 hàng năm.

- Đối với hộ gia đình, cá nhânsử dụng đất đã thuộc diện chịu thuế và có trong sổ bộ thuế của cơ quan thuế từnăm trước thì
không phải nộp hồ sơ khaithuế sử dụng đất nông nghiệp của năm tiếp theo.

- Trường hợp nộp thuế sử dụngđất nông nghiệp cho diện tích trồng cây lâu năm thu hoạch một lần, thời hạn nộphồ sơ khai thuế là mười ngày kể từ ngày khai thác sản lượng thu hoạch.

- Trường hợp trong năm có phátsinh tăng, giảm diện tích chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp thì người nộp thuếphải nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là mười ngày kể từ ngày phát sinh tăng, giảmdiện tích đất.

- Trường hợp được miễn hoặc giảmthuế sử dụng đất nông nghiệp thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế sửdụng đất nông nghiệp cùng giấy tờ liên quan đến việc xác định miễn thuế, giảmthuế của năm đầu tiên và năm tiếp theo năm hết thời hạn miễn thuế, giảm thuế.

c) Hồ sơ khai thuế sử dụng đấtnông nghiệp là Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp theo mẫu ban hành kèm theoThông tư này:

- Tờ khai thuế sử dụng đất nôngnghiệp dùng cho tổ chức theo mẫu số 01/SDNN ban hành kèm theo Thông tư này;

- Tờ khai thuế sử dụng đất nôngnghiệp dùng cho hộ gia đình, cá nhân theo mẫu số 02/SDNN ban hành kèm theoThông tư này;

- Tờ khaithuế sử dụng đất nông nghiệp dùng cho khai thuế đối với đất trồng cây lâu nămthu hoạch một lần theo mẫu số 03/SDNN ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Xác định số thuế sử dụng đấtnông nghiệp phải nộp:

- Đối với thuế sử dụng đất nôngnghiệp của người nộp thuế là tổ chức thì người nộp thuế tự xác định số thuếphải nộp trong Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp.

-
Đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp của hộgia đình, cá nhân: căn cứ vào sổ thuế của năm trước hoặc Tờ khai thuế sử dụngđất nông nghiệp trong năm, Chi cục Thuế tính thuế, ra Thông báo nộp thuế sửdụng đất nông nghiệp
theo mẫu số 04/SDNNban hành kèm theo Thông tư này và gửi cho người nộp thuế biết.

- Đối với thuế sử dụng đất nôngnghiệp trồng cây lâu năm thu hoạch một lần, người nộp thuế tự xác định số thuếsử dụng đất nông nghiệp phải nộp. Trường hợp người nộp thuế không xác định đượcsố thuế phải nộp thì cơ quan thuế sẽ ấn định thuế và thông báo cho người nộpthuế biết.

e) Thời hạn cơ quan thuế rathông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân:

- Chậm nhất là ngày 30 tháng 4đối với thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp của kỳ nộp thứ nhất trongnăm; thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 5.

- Chậm nhất là ngày 30 tháng 9đối với thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp của kỳ nộp thứ hai trongnăm; thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 10.

- Trường hợp nhận hồ sơ khaithuế bổ sung sau ngày đã ra thông báo thuế, cơ quan thuế ra thông báo nộp thuếtheo hồ sơ khai bổ sung chậm nhất là mười ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khaithuế.

Trường hợp địa phương có mùa vụthu hoạch sản phẩm nông nghiệp không trùng với thời hạn nộp thuế quy định tạiđiểm này thì Chi cục Thuế được phép lùi thời hạn thông báo nộp thuế và thời hạnnộp thuế không quá ba mươi ngày so với thời hạn quy định tại điểm này. Trườnghợp người nộp thuế có yêu cầu nộp thuế một lần cho toàn bộ số thuế sử dụng đấtnông nghiệp cả năm thì người nộp thuế phải thực hiện nộp tiền thuế theo thờihạn của kỳ nộp thứ nhất trong năm.

3.
Khai tiền thuê đất, thuê mặt nước và thôngbáo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước:

a) Người thuê đất, thuê mặt nướcthực hiện khai tiền thuê đất, thuê mặt nước theo mẫu số 01/TMĐN ban hành kèmtheo Thông tư này và nộp cùng hồ sơ thuê đất, thuê mặt nước cho Văn phòng đăngký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên môi trường. Trường hợp địa phươngchưa thực hiện cơ chế một cửa liên thông thì hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặtnước nộp tại cơ quan thuế địa phương nơi có đất, mặt nước cho thuê.

Thời hạn nộp hồ sơ kê khai tiềnthuê đất, thuê mặt nước chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có Quyết định cho thuêđất, thuê mặt nước.

Trường hợp người được thuê đất,thuê mặt nước đã nộp hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cơ quan thuếhoặc đang thực hiện nộp tiền thuê theo thông báo của cơ quan thuế thì không phảinộp hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Trường hợp trong năm có sự thayđổi về diện tích trong hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước, về vị trí đất, về đốitượng được miễn, giảm tiền thuê đất... dẫn đến sự thay đổi về số tiền thuê phảinộp thì người được thuê đất, thuê mặt nước phải khai lại hồ sơ nộp tiền thuêđất, thuê mặt nước mới và nộp cho cơ quan thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngàyđược cấp có thẩm quyền ban hành văn bản ghi nhận sự thay đổi về diện tích đất,mặt nước, về vị trí... dẫn đến sự thay đổi về số tiền thuê phải nộp.

b) Thông báo nộp tiền thuê đất,thuê mặt nước

b.1) Trường hợp thuê đất, thuêmặt nước mới: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên môitrường có trách nhiệm chuyển hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cơquan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế. Trong thời hạn năm ngày làm việc kểtừ ngày nhận hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước hợp lệ, cơ quan thuế xácđịnh số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp và gửi Thông báo nộp tiền thuêđất theo mẫu số 02/TMĐN ban hành kèm theo Thông tư này thông qua Văn phòng đăngký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên môi trường tới người thuê đất,thuê mặt nước biết để nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước vào ngân sách nhà nước.

b.2) Trường hợp nộp tiền thuêđất hàng năm thì kể từ năm thuê đất thứ hai, cơ quan thuế gửi thông báo nộptiền thuê đất cho người thuê đất, thuê mặt nước như sau:

- Chậm nhất là ngày 30 tháng 4đối với thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước của kỳ nộp thứ nhất trongnăm; Thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày 31 tháng 5.

- Chậm nhất là ngày 30 tháng 9đối với thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước của kỳ nộp thứ hai trongnăm; Thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày 31 tháng 10.


Trườnghợp cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước thì cơquan thuế phải xác định lại tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp và thông báocho người nộp thuế thực hiện.

Trường hợp người thuê đất, thuêmặt nước muốn nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước một lần cho toàn bộ số tiền thuêđất, thuê mặt nước phải nộp cả năm thì phải thực hiện nộp tiền thuê đất, thuêmặt nước theo thời hạn của kỳ nộp thứ nhất trong năm.


Trườnghợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước một (01) lần cho toàn bộ thời gian thuêthì trong vòng ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được Thông báo nộp tiền,người nộp thuế phải nộp đủ tiền vào NSNN.

4. Khai tiền sử dụng đất:

a) Người sử dụng đất thực hiệnkhai tiền sử dụng đất theo mẫu số 01/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư này và nộpcùng các giấy tờ liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính theo quy địnhcủa pháp luật cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyênmôi trường. Trường hợp địa phương chưa thực hiện cơ chế một cửa liên thông thìhồ sơ khai tiền sử dụng đất nộp tại cơ quan thuế địa phương nơi có đất.


b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơquan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chuyển hồ sơ khai tiền sử dụng đấtcủa người sử dụng đất cho cơ quan thuế nơi có đất được cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất.

c) Trong thời hạn 3 ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ khai tiền sử dụng đất, cơ quan thuế xác định sốtiền sử dụng đất phải nộp, ra và gửi Thông báo nộp tiền sử dụng đất theo mẫu số02/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư này cho người sử dụng đất
hoặc thông qua Văn phòng đăng ký quyền sử dụngđất hoặc cơ quan tài nguyên môi trường để gửi cho người sử dụng đất.

d) Trường hợp đấu giá quyền sửdụng đất thì người nộp thuế nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật vềđấu giá.

e) Thời hạn nộp tiền sử dụng đấtchậm nhất là ba mươi ngày kể từ ngày người nộp thuế nhận được thông báo nộptiền.

Điều 17.Khai phí, lệ phí

1.
Khai lệ phí trước bạ:

a) Trách nhiệm nộp hồ sơ khai lệphí trước bạ và nơi nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ:

Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộcdiện phải nộp lệ phí trước bạ có trách nhiệm kê khai và nộp hồ sơ khai lệ phítrước bạ cho cơ quan thuế theo thời hạn
quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.

- Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nhà,đất được nộp cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyênmôi trường tại địa phương nơi có nhà, đất. Trường hợp địa phương chưa thực hiệncơ chế một cửa liên thông thì hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ nhà, đất nộp tạiChi cục Thuế địa phương nơi có nhà, đất.

- Hồ sơ khai lệ phí trước bạ củatài sản khác như phương tiện vận tải, súng... nộp tại Chi cục Thuế địa phươngnơi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng.

b) Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạnhà, đất, gồm:

- Tờ khai lệ phí trước bạ theomẫu 01/LPTB ban hành kèm theo Thông tư này;

- Giấy tờ chứng minh nhà, đất cónguồn gốc hợp pháp;

- Các giấy tờ chứng minh tài sản(hoặc chủ tài sản) thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc đượcmiễn lệ phí trước bạ (nếu có).

c) Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạtài sản khác theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ (trừ tàu thuyềnđánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển thiếu hồ sơ gốc hoặc đóngmới tại Việt Nam nêu tại điểm e khoản 1 Điều này), gồm:

- Tờ khai lệ phí trước bạ theomẫu số 02/LPTB ban hành kèm theo Thông tư này;

- Hoá đơn mua tài sản hợp pháp (đối với trường hợpmua bán, chuyển nhượng, trao đổi tài sản mà bên giao tài sản là tổ chức, cánhân hoạt động sản xuất, kinh doanh); hoặc hoá đơn bán hàng tịch thu (đối vớitrường hợp mua hàng tịch thu); hoặc quyết định chuyển giao, chuyển nhượng,thanh lý tài sản (đối với trường hợp cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước, cơquan tư pháp nhà nước, cơ quan hành chính sự nghiệp của các tổ chức chính trị,tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp khônghoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện chuyển giao tài sản cho tổ chức, cánhân khác); hoặc giấy tờ chuyển giao tài sản được ký kết giữa bên giao tài sảnvà bên nhận tài sản có xác nhận của Công chứng hoặc cơ quan nhà nước có thẩmquyền (đối với trường hợp chuyển giao tài sản giữa các cá nhân, thể nhân khônghoạt động sản xuất, kinh doanh);

- Các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sảnthuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ(nếu có).

d) Các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tàisản) thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trướcbạ trong một số trường hợp như sau:

Giấy tờ nêu tại điểm này là bản chính hoặc bản saocó công chứng hay chứng thực (trừ trường hợp quy định cụ thể).

d.1) Đối với các tổ chức tôn giáo, cơ sở tínngưỡng được nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động sử dụng đất vào mụcđích cộng đồng:

- Giấy tờ chứng minh cơ sở tôn giáo được nhà nướccho phép hoạt động;

- Quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấthoặc quyết định giao đất.

d.2) Tài sản chuyên dùng phục vụquốc phòng, an ninh: Bản chụp (có đóng dấu xác nhận của cơ quan) quyết định phêduyệt của cấp có thẩm quyền về việc giao tài sản hoặc mua sắm đầu tư tài sảnchuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; Hoặc xác nhận của cấp có thẩm quyềncủa cơ quan công an, quốc phòng về nhà đất, tài sản của đơn vị thuộc loạichuyên dùng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.

d.3) Trường hợp nhà, đất được bồithường:

- Quyết định thu hồi nhà đất cũvà quyết định giao nhà đất mới của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà của chủ nhà đất bị nhà nước thu hồi được cơ quan có thẩmquyền cấp mà trên Giấy chứng nhận không ghi nợ nghĩa vụ tài chính;

Trường hợp chủ nhà đất đã hoànthành nghĩa vụ về lệ phí trước bạ nhưng chưa được cấp hoặc mất giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất thì xuất trình chứng từ nộp lệ phí trước bạcủa chủ nhà đất bị nhà nước thu hồi (hoặc xác nhận của cơ quan quản lý hồ sơnhà đất); hoặc quyết định được miễn nộp lệ phí trước bạ của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền.


- Hoá đơn hoặc hợp đồng mua bán, chuyển nhượngnhà, đất hợp pháp theo quy định của pháp luật, kèm theo bản chính chứng từ nhậntiền bồi thường, hỗ trợ của cơ quan thu hồi nhà, đất trả (đối với trường hợpnhận bồi thường, hỗ trợ bằng tiền).

Cơ quan Thuế sau khi đã xử lýkhông thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất được đền bù hoặc mua bằng tiền đềnbù thì ghi: “Đã xử lý không thu lệ phí trước bạ tại tờ khai số...”, ký tên và"đóng dấu treo" vào chứng từ nhận tiền đền bù.

d.4) Trường hợp cấp đổi giấy chứngnhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thì cần giấy tờ chứng minh quyền sởhữu, sử dụng tài sản đã được cấp.

d.5) Tài sản thuộc quyền sở hữu,sử dụng của doanh nghiệp được cổ phần hoá thành sở hữu của công ty cổphần  thì công ty cổ phần kê khai lệ phí trước bạ phải cung cấp cho cơquan Thuế hồ sơ sau đây:

- Bản chụp (có đóng dấu xác nhậncủa công ty) quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc chuyển doanhnghiệp thành công ty cổ phần.

- Danh mục những tài sản chuyểngiao từ doanh nghiệp sang công ty cổ phần (đối với doanh nghiệp chỉ cổ phần hoátừng phần thì phải có quyết định chuyển giao tài sản của doanh nghiệp), trongđó có tên các tài sản làm thủ tục kê khai lệ phí trước bạ.


d.6) Tài sản đã nộp lệ phí trước bạ mà tổchức, cá nhân góp vốn, điều động hoặc được chia thì người nộp thuế cần có:

- Giấy tờ chứng minh người có tàisản trước bạ là thành viên của tổ chức đó (Quyết định thành lập tổ chức hoặcĐiều lệ hoạt động của tổ chức có tên thành viên góp vốn bằng tài sản hoặc giấytờ chứng minh việc góp vốn bằng tài sản; hoặc có tên trong đăng ký kinh doanhvà có giấy tờ chứng minh việc góp vốn bằng tài sản).

- Quyết định giải thể, chia,tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức và phân chia tài sản cho thành viên góp vốn.

- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ(đối với trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ); hoặc tờ khai lệ phí trước bạ tạiphần xác định của cơ quan Thuế ghi: không phải nộp lệ phí trước bạ (đối vớitrường hợp không phải nộp theo quy định của pháp luật) của người giao tài sảnbàn giao cho người nhận tài sản; hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tàisản do người góp vốn bằng tài sản đứng tên (đối với tổ chức nhận vốn góp kêkhai trước bạ); hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản do tổ chứcgiải thể đứng tên (đối với thành viên được chia tài sản kê khai trước bạ).

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh(trường hợp góp vốn), hoặc quyết định phân chia, điều động tài sản theo hìnhthức ghi tăng, ghi giảm vốn của cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp điều độngtài sản giữa các đơn vị thành viên hoặc nội bộ một đơn vị dự toán).

d.7) Trường hợp nhà tình nghĩa,nhà đại đoàn kết, nhà hỗ trợ mang tính chất nhân đạo:
Giấy tờ chuyển quyền sở hữu, sử dụng nhà đấtgiữa bên tặng và bên được tặng.

d.8) Tài sản thuê tài chính:

- Hợp đồng cho thuê tài chính đượcký kết giữa bên cho thuê và bên thuê tài sản theo quy định của pháp luật
về cho thuê tài chính.

- Biên bản thanh lý hợp đồng chothuê tài chính giữa bên cho thuê và bên thuê tài sản.

- Giấy chứng nhận quyền sở hữutài sản của công ty cho thuê tài chính.

d.9) Vỏ, khung, tổng thành máythay thế phải đăng ký lại trong thời gian bảo hành:

- Giấy bảo hành tài sản.

- Phiếu xuất kho tài sản thaythế, kèm theo giấy thu hồi tài sản cũ của người bán cấp cho người mua.

d.10) Trường hợp chứng minh mốiquan hệ trong gia đình sử dụng một trong tờ có liên quan như: Sổ hộ khẩu, giấychứng nhận kết hôn, giấy khai sinh, quyết định công nhận con nuôi của cơ quannhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật...

e) Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ tàu thuyền đánhcá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mớitại Việt Nam thì phải có:

- Tờ khai lệ phí trước bạtheo mẫu số 02/LPTB ban hành kèm theo Thông tư này;

- Phiếu báo hoặc xác nhận của cơ quan có thẩmquyền về việc tàu thuyền thuộc đối tượng được đăng ký sở hữu (nhằm bảo đảmquyền lợi cho người nộp lệ phí trước bạ trong trường hợp đã nộp lệ phí trước bạmà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký quyềnsở hữu, sử dụng).

g) Chi cục Thuế ra thông báo nộplệ phí trước bạ trong thời hạn ba ngày làm việc (đối với nhà, đất) hoặc trongmột ngày làm việc (đối với tàu thuyền, ôtô, xe máy, súng săn, súng thể thao) kểtừ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì Chi cục Thuế trảlại hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên vàmôi trường (đối với hồ sơ lệ phí trước bạ nhà, đất), hoặc cho người có tài sản(đối với hồ sơ trước bạ tài sản khác) theo thời hạn tại điểm này.

Thông báo nộp lệ phí trước bạ đốivới nhà, đất theo mẫu 01-1/LPTB ban hành kèm theo Thông tư này; Thông báo nộplệ phí trước bạ của tài sản khác được ghi ngay trên Tờ khai nộp lệ phí trước bạcủa tài sản đó.

h) Thời hạn nộp lệ phí trước bạchậm nhất là ba mươi ngày kể từ ngày người nộp thuế nhận được Thông báo nộptiền.

2. Khai phí xăng dầu:

a) Người nộp phí xăng dầu thựchiện nộp hồ sơ khai phí xăng dầu với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

b) Khai phí xăng dầu là loại khai theo tháng.

c) Hồ sơ khai phí xăng dầu là Tờkhai phí xăng dầu theo mẫu số 01/PHXD ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Khai phí bảo vệ môi trường đốivới trường hợp khai thác khoáng sản:

a) Tổ chức, cá nhân khai tháckhoáng sản phải nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lýtrực tiếp cùng nơi kê khai nộp thuế tài nguyên. Trường hợp tổ chức thu mua gom khoáng sản phảiđăng ký nộp thay người khai thác thì tổ chức đó có trách nhiệm nộp hồ sơ khaiphí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý cơ sở thu mua khoáng sản.

b) Phí bảo vệ môi trường đối vớikhai thác khoáng sản là loại khai theo tháng và quyết toán năm.

Khai quyết toán phí bảo vệ môitrường đối với khai thác khoáng sản bao gồm khai quyết toán năm và khai quyếttoán đến thời điểm chấm dứt hoạt động khai thác khoáng sản, chấm dứt hoạt độngthu mua gom khoáng sản, chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng chuyểnđổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp.


c) Hồ sơkhai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo tháng là tờ khaitheo mẫu 01/BVMT ban hành kèm theo Thông tư này.


d) Hồ sơkhai quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là tờ khaimẫu 02/BVMT kèm theo Thông tư này.


4. Khaiphí, lệ phí khác thuộc ngân sách nhà nước:

a) Cơ quan, tổ chức được giaonhiệm vụ thu
phí, lệ phí thuộc ngân sáchnhà nước nộp hồ sơ khai phí, lệ phí cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

b) Khai phí, lệ phí thuộc ngânsách nhà nước là loại khai theo tháng và khai quyết toán năm.

c) Hồ sơ khai phí, lệ phí thuộc ngânsách nhà nước theo tháng là Tờ khai phí, lệ phí theo mẫu số 01/PHLP ban hànhkèm theo Thông tư này.

d) Hồ sơkhai quyết toán năm phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước là Tờ khai quyết toánphí, lệ phí năm theo mẫu số 02/PHLP ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 18.Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Nhà thầu nướcngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài

- Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầuphụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuếthu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Điều này.

- Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụnước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh khai thuế GTGT theo hướng dẫn tạiĐiều này, khai thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Điều 14 Thông tư này.

1. Khai thuế đối với trường hợpnộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanhthu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế TNDN


- Bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nướcngoài, Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ nước ngoài có tráchnhiệm thông báo bằng văn bản với cơ quan thuế về việc Nhà thầu nước ngoài, Nhàthầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuếTNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập tính thuế TNDNtrong phạm vi 20 ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng.


- Khi cơ quan thuế cấp Giấy chứng nhậnđăng ký thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thì Nhàthầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài có trách nhiệm gửi 01 bảnchụp Giấy chứng nhận đăng ký thuế có xác nhận của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầuphụ nước ngoài cho bên Việt Nam hoặc Nhà thầu nước ngoài. Trường hợp cóphát sinh việc thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài trong thời gian bên Việt Namchưa nhận được bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký thuế của Nhà thầu nước ngoàithì bên Việt Nam tạm thời khấu trừ và nộp khoản thuế GTGT, thuế TNDN Nhà thầunước ngoài phải nộp như hướng dẫn tại khoản 2 Điều này.


a)Khai thuế GTGT

Nhà thầu nước ngoài thực hiệnkhai thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

b) Khai thuế TNDN

Nhà thầu nước ngoài thực hiệnkhai thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.

c) Hồ sơ Thông báo miễn,giảm thuế theo Hiệp định

Trường hợp nhà thầu nước ngoàithuộc diện được miễn thuế, giảm thuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hailần giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ khác thì thực hiện thêm thủ tục sau:

Khi tạm tính thuế thu nhập doanhnghiệp, người nộp thuế gửi hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệpđịnh cho cơ quan thuế cùng Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp quý theo mẫu số01A/TNDN hoặc mẫu số 01B/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này. Hồ sơ gồm:

- Thông báo thuộc diện miễn,giảm thuế theo Hiệp định theo mẫu số 01/HTQT
ban hành kèm theo Thông tư này;

Trường hợp vì lý do bất khảkháng, người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc tài liệu theo yêucầu của Thông báo này, đề nghị giải trình cụ thể tại Thông báo này.

- Bản gốc Giấy chứng nhận cư trúdo cơ quan thuế của nước cư trú cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn,giảm thuế theo Hiệp định đã được hợp pháp hoá lãnh sự;

- Bản chụp hợp đồng ký kết vớicác tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

Trường hợp năm trước đó ngườinộp thuế đã thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thì các nămtiếp theo chỉ cần thông báo các bản chụp hợp đồng ký kết với các tổ chức, cánhân tại Việt Nam và nước ngoài mới (nếu có) có xác nhận của người nộp thuế.

Khi khai quyết toán thuế thunhập doanh nghiệp, người nộp thuế gửi Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháphoá lãnh sự của năm tính thuế đó và xác nhận về việc thực hiện hợp đồng của cácbên ký kết hợp đồng cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫusố 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầuphụ nước ngoài thực hiện nghĩa vụ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, nếutiếp tục ký hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ khác tại Việt Nam khichưa kết thúc hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ cũ thì tiếp tụckhai, nộp thuế như hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.

Trường hợp việc ký kết, thựchiện hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ mới vào thời điểm hợp đồngnhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ cũ đã kết thúc, nếu được thực hiện khaithuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khai thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanhthu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế TNDN, thì Nhà thầu nướcngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nghĩa vụ thuế cho hợp đồng mới theohướng dẫn tại khoản 1 Điều này.

Trường hợp cùng một thời điểm màNhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nhiều hợp đồng, nếu cómột hợp đồng đủ điều kiện để Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài khaithuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này thì các hợp đồng khác (kể cả những hợpđồng không đủ điều kiện) cũng phải thực hiện khai thuế theo hướng dẫn tại
khoản 1 Điều này.

2.Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuếTNDN theo tỷ lệ
% tính trên doanh thu

- Khai thuếđối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theotỷ lệ % tính trên doanh thu là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền chonhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.

Trường hợp bên Việt Nam thanhtoán cho Nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuếtheo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho Nhàthầu nước ngoài.

- Bên Việt Nam ký hợp đồng vớiNhà thầu nước ngoài khấu trừ và nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài và nộp hồsơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếpcủa bên Việt Nam.

Đối với hợp đồng nhà thầu là hợpđồng xây dựng, lắp đặt thì nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuếcho cơ quan thuế địa phương nơi diễn ra hoạt động xây dựng, lắp đặt.

- BênViệt Nam có trách nhiệm đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thựchiện nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong phạmvi 20 ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng.

a) Khai thuế đốivới hoạt động kinh doanh và các loại thu nhập khác

a.1) Hồ sơ khaithuế:

- Tờ khai thuế theomẫu số 01/NTNN ban hành kèm theo Thông tư này;

-Bản chụp hợp đồng nhà thầu, hợp đồngnhà thầu phụ có xác nhận của người nộp thuế (đối với lần khai thuế đầu tiên củahợp đồng nhà thầu);

- Bản chụp giấyphép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề có xác nhận của người nộp thuế.

a.2) Hồ sơ Thông báo miễn,giảm thuế theo Hiệp định:

Trường hợp Nhà thầu nước ngoàithuộc diện được miễn thuế, giảm thuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hailần giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ khác thì thực hiện thêm các thủ tụcsau:


Mười lăm ngày trước thời hạn khai thuế, bênViệt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập cho Nhà thầu nước ngoài gửi cơquan thuế Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định. Hồ sơ gồm:

- Thông báo thuộc diện miễn,giảm thuế theo Hiệp định mẫu số 01/HTQT
ban hành kèm theo Thông tư này;

Trường hợp vì lý do bất khảkháng, người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc tài liệu theo yêucầu của Thông báo này, đề nghị giải trình cụ thể tại Thông báo này.

- Bản gốc Giấy chứng nhận cư trúdo cơ quan thuế của nước cư trú cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn,giảm thuế theo Hiệp định đã được hợp pháp hoá lãnh sự;

- Bản chụp hợp đồng ký kết vớicác tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có xác nhận của người nộp thuế.

+ Trường hợp hoạt động mua bánchứng khoán không có hợp đồng mua bán chứng khoán thì người nộp thuế nộp Giấychứng nhận tài khoản lưu ký cổ phiếu, trái phiếu do Ngân hàng lưu ký hoặc Côngty chứng khoán xác nhận theo mẫu số 01/TNKDCK ban hành kèm theo Thông tư này.

+ Đối với thu nhập từ hoạt độngchuyển nhượng vốn: người nộp thuế nộp thêm bản chụp có xác nhận của người nộpthuế hợp đồng chuyển nhượng vốn, bản chụp Giấy chứng nhận đầu tư của Công tyViệt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài góp vốn có xác nhận của người nộp thuế.

Trường hợp năm trước đó đã thôngbáo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thì các năm tiếp theo chỉ cầnthông báo các bản chụp hợp đồng kinh tế mới ký kết với các tổ chức, cá nhân tạiViệt Nam và nước ngoài (nếu có) có xác nhận của người nộp thuế.

Mười lăm ngày trước khi kết thúchợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc kết thúc năm tính thuế (tuỳ theo thời điểmnào diễn ra trước) Nhà thầu nước ngoài gửi Giấy chứng nhận cư trú đã được hợppháp hoá lãnh sự của năm tính thuế đó cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chitrả thu nhập.

Trường hợp vào thời điểm trênvẫn chưa có được Giấy chứng nhận cư trú thì nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ camkết gửi Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hoá lãnh sự trong quý I của nămtiếp theo.

b) Khai thuế đối với hãng Hàngkhông nước ngoài

Văn phòng bán vé, đại lý tạiViệt Nam của hãng Hàng không nước ngoài có trách nhiệm khai thuế TNDN và nộpthuế cho hãng Hàng không nước ngoài.


Hồ sơ khai thuế được nộp cho cơ quan thuế quảnlý trực tiếp Văn phòng bán vé, đại lý tại Việt Nam của hãng Hàng không nướcngoài.

Khai thuế TNDN cho hãng Hàngkhông nước ngoài là loại khai theo quý.

b.1) Hồ sơ khai thuế:

- Tờ khai thuế chocác hãng Hàng không nước ngoài theo mẫu số 01/HKNN ban hành kèm theo Thông tưnày.

- Bản chụp hợp đồngnhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có xác nhận của người nộp thuế (đối với lầnkhai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu);

- Bản chụp giấyphép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề có xác nhận của người nộp thuế.

b.2) Hồ sơ Thông báo miễn,giảm thuế theo Hiệp định:

Trường hợp hãng Hàng không nướcngoài thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuếhai lần giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ khác thì thực hiện thêm các thủtục sau:

Mười lăm ngày trước khi khaithác thị trường bay hoặc kỳ tính thuế đầu tiên của năm (tuỳ theo thời điểm nàodiễn ra trước), văn phòng tại Việt Nam của hãng Hàng không nước ngoài gửi chocơ quan thuế Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định. Hồ sơgồm:

+ Thông báo thuộc diện miễn,giảm thuế theo Hiệp định theo mẫu số 01/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này;

Trường hợp vì lý do bất khảkháng, người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc tài liệu theo yêucầu của Thông báo này, đề nghị giải trình cụ thể tại Thông báo này.

+ Bản gốc Giấy chứng nhận cư trúdo cơ quan thuế của nước cư trú cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn,giảm thuế theo Hiệp định đã được hợp pháp hoá lãnh sự.

+ Bản chụp giấy phép khai thácthị trường Việt Nam (phép bay) của Cục hàng không dân dụng cấp theo quy địnhcủa Luật Hàng không dân dụng có xác nhận của người nộp thuế.

Trường hợp năm trước đó đã thôngbáo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thì các năm tiếp theo chỉ cầnthông báo các bản chụp giấy phép khai thác thị trường Việt Nam (phép bay) củaCục hàng không dân dụng mới có xác nhận của người nộp thuế (nếu có).

Mười lăm ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc kếtthúc năm tính thuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) văn phòng tại ViệtNam của hãng Hàng không nước ngoài gửi Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháphoá lãnh sự của năm tính thuế đóvàBảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợp bán vé tại thị trường ViệtNam theo mẫu số 01-1/HKNN, Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợphoán đổi, chia chỗ trong vận tải hàng không quốc tế theo mẫu 01-2/HKNN của nămtính thuế liên quan cho cơ quan thuế làm căn cứ áp dụng miễn, giảm thuế TNDN từhoạt động vận tải quốc tế của hãng Hàng không nước ngoài.

c) Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài

Tổ chức làm đại lý tàu biển hoặcđại lý giao nhận vận chuyển hàng hoá cho các hãng vận tải nước ngoài có tráchnhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho các hãng vận tải nước ngoài.

Hồ sơ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên đại lýtàu biển hoặc đại lý giao nhận hàng hoá.

Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài là loại khai theo tháng.

c.1) Hồ sơ khai thuế:

- Tờ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài theo mẫu số 01/VTNN ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê thu nhập vận tải quốctế dành cho trường hợp doanh nghiệp trực tiếp điều hành phương tiện vận tảitheo mẫu số 01-1/VTNN, Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho trường hợphoán đổi/ chia chỗ theo mẫu số 01-2/VTNN, Bảng kê doanh thu lưu công-ten-nơtheo mẫu số 01-3/VTNN ban hành kèm theo Thông tư này.

c.2) Hồ sơ Thông báo miễn,giảm thuế theo Hiệp định:

Trường hợp hãng vận tải nướcngoài thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuếhai lần giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ khác thì thực hiện thêm các thủtục sau:

Tại Tờ khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài của kỳ tính thuế đầu tiên của năm, hãng vận tải nướcngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài phải gửi cho cơ quan thuế hồ sơthông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định. Hồ sơ gồm:

- Thông báo thuộc diện miễn,giảm thuế theo Hiệp định theo mẫu số 01/HTQT
ban hành kèm theo Thông tư này ;

Trường hợp vì lý do bất khảkháng, người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc tài liệu theo yêucầu của Thông báo này, đề nghị giải trình cụ thể tại Thông báo này.

- Bản gốc Giấy chứng nhận cư trúdo cơ quan thuế của nước nơi hãng tàu nước ngoài cư trú cấp cho năm tính thuếngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định đã được hợppháp hoá lãnh sự;

- Tài liệu chứng minh doanhnghiệp điều hành trực tiếp tàu, là một trong các tài liệu sau:


+ Bản chụp Giấy đăng ký sở hữu tàu có xác nhậncủa người nộp thuế;

+ Bản chụp Hợp đồng thuê tàu(trường hợp doanh nghiệp đi thuê hoặc được trao quyền sử dụng) có xác nhận củangười nộp thuế;

+ Bản chính hoặc bản chụp Giấyphép khai thác tàu định tuyến có xác nhận của cảng vụ;

+ Bản chính hoặc bản chụp giấyphép tàu vào cảng có xác nhận của cảng vụ;

+ Bản chính giấy xác nhận củacảng vụ về các tàu của hãng vào cảng Việt Nam ;

+ Các tài liệu khác.

Trường hợp hãng tàu nước ngoàicó các hoạt động liên danh, hoán đổi, cho thuê chỗ, cho thuê tàu trống… thì cầncung cấp thêm các chứng từ có liên quan (như hợp đồng liên danh cùng khai thác,điều hành phương tiện vận tải, hợp đồng hoán đổi chỗ, hợp đồng cho thuê tàutrống…).

Kết thúc năm, hãng vận tải nướcngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài phải gửi cơ quan thuế Giấy chứngnhận cư trú đã được hợp pháp hoá lãnh sự của hãng tàu cho năm đó.

Trường hợp năm trước đó đã thôngbáo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định, thì các năm tiếp theo hãng vậntải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài chỉ cần thông báo bất kỳsự thay đổi nào về tình trạng kinh doanh như thay đổi về đăng ký kinh doanh,thay đổi về sở hữu hoặc điều hành phương tiện vận tải (nếu có)...và cung cấpcác tài liệu tương ứng với việc thay đổi.

Trường hợp các hãng vận tải nướcngoài có đại lý chính, trụ sở chính của đại lý và các đại lý phụ, chi nhánh tạinhiều địa phương ở Việt Nam, các đại lý, hãng vận tải nước ngoài nộp bản chínhGiấy chứng nhận cư trú đã hợp pháp hoá lãnh sự
và Giấy chứng nhận đăng ký thuế (hoặc Giấy đăng ký kinh doanh) cho Cục Thuếquản lý địa phương nơi hãng vận tải nước ngoài có đại lý chính, trụ sở chínhcủa đại lý; gửi bản chụp Giấy chứng nhận cư trú đã hợp pháp hoá lãnh sự và Giấychứng nhận đăng ký thuế (hoặc Giấy đăng ký kinh doanh) có xác nhận của đại lýchính tại các Cục Thuế quản lý địa phương nơi hãng vận tải nước ngoài có đại lýphụ, chi nhánh và ghi rõ nơi đã nộp bản chính trong Thông báo thuộc diện miễn,giảm thuế theo Hiệp định.

d)Khai thuế đối với tái bảo hiểm nước ngoài

Bên Việt Nam cótrách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế thay cho các tổ chức nhận tái bảo hiểmnước ngoài.

Hồ sơ khai thuếđược nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp Bên Việt Nam.

Khai thuế đối vớitái bảo hiểm nước ngoài là loại khai theo quý.

d.1) Hồ sơ khaithuế:

- Tờ khai thuế đốivới tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài theo mẫu số 01/TBH ban hành kèm theoThông tư này;

- Bản chụp hợp đồngtái bảo hiểm có xác nhận của người nộp thuế (đối với lần khai thuế đầu tiên củahợp đồng tái bảo hiểm);

- Bản chụp giấyphép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề có xác nhận của người nộp thuế.

d.2) Hồ sơ Thông báo miễn,giảm thuế theo Hiệp định:

Các tổ chức nhận tái bảo hiểmnước ngoài trực tiếp nộp hồ sơ thông báo thuộc diện áp dụngHiệp định tránh đánh thuế hai lần cho từng năm cho tất cả các hợp đồng tái bảohiểm mà các tổ chức đã ký kết hoặc dự kiến ký kết trong năm đó. Các tổ chức nhận táibảo hiểm nước ngoài có thể uỷ quyền cho các đại lý thuế, văn phòngđại diện của công ty tại Việt Nam hoặc công ty tái bảo hiểm Việt Nam nộp hồ sơ.Khi đó, cáctổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài nộp cho Cơ quan thuế 2hồ sơ Thông báo: hồ sơ Thông báo (dự kiến) và hồ sơ Thông báo (chính thức). Cụthể như sau:

d.2.1)Đối với Thông báo (dự kiến):

- Thờiđiểm nộp Hồ sơ Thông báo (dự kiến) về việc thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệpđịnh: Thời hạn nộp hồ sơ là một trong các thời điểm sau - tuỳ theo thời điểmnào diễn ra trước: 5 ngày trước khi ký kết Hợp đồng; hoặc 5 ngày sau khi thựchiện Hợp đồng; hoặc 5 ngày trước khi thanh toán.

- Địađiểm nộp Hồ sơ Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định:

+ Đốivới các tổchức nhận tái bảo hiểm nước ngoài có văn phòng đại diện tại ViệtNam: nộp tại Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi đóng văn phòng đại diện.

+ Đốivới các tổchức nhận tái bảo hiểm nước ngoài không có văn phòng đại diệntại Việt Nam:

Trườnghợp các tổchức nhận tái bảo hiểm nước ngoài trực tiếp nộp hồ sơ: nộp tại Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi Công ty tái bảo hiểm Việt Nam đầu tiên dựkiến ký kết hợp đồng;

Trườnghợp các tổchức nhận tái bảo hiểm nước ngoài uỷ quyền cho đại diện hợp pháptại Việt Nam nộp hồ sơ: nộp tại Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi đại điện hợp phápđăng ký nộp thuế. Ví dụ: các đại lý thuế, các công ty kiểm toán hoặc công tytái bảo hiểm Việt Nam đầu tiên dự kiến ký kết hợp đồng ...

- Hồsơ Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định bao gồm:

+ Thông báo (dự kiến) theomẫu số 01/TBH-TB ban hành kèm theo Thông tưnày.

Trường hợp vì lý do bất khảkháng, người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc tài liệu theo yêucầu của Thông báo này, đề nghị giải trình cụ thể tại Thông báo này.

+ Bảngốc Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp pháp hoálãnh sự (cho năm ngay trước năm nộp Thông báo (dự kiến)).

+ Bảngkê các Hợp đồng tái bảo hiểm đã hoặc dự kiến ký kết theo mẫu số 01-1/TBH-TB ban hành kèm theo Thông tư này.

d.2.2)Đối với Thông báo (chính thức):

- Thời điểm nộp Hồ sơ: trong vòng quý 1 của năm sau, tổchức nhận tái bảo hiểm nước ngoài có trách nhiệm nộp cho cơ quan thuế Thông báo(chính thức) cùng với hồ sơ có liên quan.

- Địađiểm nộp: tương tự như đối với việc nộp Thông báo (dự kiến).

- Hồ sơ nộp cho Cơ quan thuế:

+Thông báo (chính thức) theo mẫu số 02/TBH-TB banhành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp vì lý do bất khảkháng, người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc tài liệu theo yêucầu của Thông báo này, đề nghị giải trình cụ thể tại Thông báo này.

+ Bảngốc Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp pháphoá lãnh sự trong năm tính thuế đó.

+ Bảnchụp các Hợp đồng tái bảo hiểm đã thực hiện trong năm có xác nhận của người nộpthuế (bao gồm cả những hợp đồng đã có trong kế hoạch và những hợp đồng ngoài kếhoạch đã gửi cơ quan thuế) nhưng chưa nộp cho cơ quan thuế.

+ Danhmục hợp đồng theo từng loại theo mẫu số 02-1/TBH-TB ban hành kèm theo Thông tưnày. Tại thời điểm nộp Thông báo (chính thức), người nộp thuế sẽ phân loại hợpđồng và gửi danh mục hợp đồng theo từng loại (với các chỉ tiêu nhất định); mỗiloại hợp đồng chỉ gửi một bản chụp có xác nhận của người nộp thuế để làm mẫu.Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm về việc thống kê này.

d.2.3)Thủ tục áp dụng Hiệp định:

- Saukhi các tổchức nhận tái bảo hiểm nước ngoài nộp Thông báo (dự kiến), Cơquan thuế sẽ cấp Giấy xác nhận việc các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài đã nộp đầy đủ hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế TNDN theo Hiệp định tại ViệtNam chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từngày nhận được đầy đủ hồ sơ và Cơ quan Thuế sẽ xác nhận ngay tại Thông báo (dựkiến). Khi ký kết hợp đồng với công ty tái bảo hiểm Việt Nam, các tổ chức nhận tái bảohiểm nước ngoài
có thể cung cấp cho bên Việt Nam ký kết hợpđồng bản sao Giấy xác nhận này của Cơ quan thuế có chứng thực của cơ quan cóthẩm quyền để được tạm miễn, giảm thuế theo Hiệp định. Thông báo (dự kiến) đượclập thành 02 bản: 01 bản do đối tượng đề nghị áp dụng Hiệp định giữ
và 01 bản lưu tại Cục Thuế.

- Sau khi các tổ chức nhận tái bảohiểm nước ngoài nộp Thông báo, Cơ quan thuế có nghĩa vụ kiểm trahồ sơ. Trường hợp phát hiện việc không đúng, không đủ hoặc không hợp lệ sẽthông báo cho người đề nghị áp dụng Hiệp định hoặc yêu cầu nộp thuế nếu ngườinộp thuế không thoả mãn các điều kiện áp dụng Hiệp định.

e) Hồ sơ khai quyết toán:

- Tờ khai Quyết toán thuế nhàthầu theo mẫu số 02/NTNN ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê các Nhà thầu nướcngoài, nhà thầu phụ Việt Nam tham gia thực hiện hợp đồng nhà thầu
theo mẫu số 02-1/NTNN, 02-2/NTNN ban hành kèmtheo Thông tư này;

- Bảng kê chứng từ nộp thuế;

- Bản thanh lý hợp đồng nhàthầu.

3.Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuếTNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu

- Nhàthầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp thực hiện khai thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ, thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu nộp hồ sơkhai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếpBên Việt Nam.

Đối với hợp đồng nhà thầu là hợpđồng xây dựng, lắp đặt thì nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơkhai quyết toán thuế cho cơ quan thuế địa phương nơi diễn rahoạt động xây dựng, lắp đặt.

- Trongphạm vi 20 ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng, Bên Việt Nam ký hợp đồng vớiNhà thầu nước ngoài, Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ nướcngoài có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với cơ quan thuế địa phương nơi Nhàthầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký nộp thuế về việc Nhà thầu nướcngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp đăng ký và thực hiện nộp thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu chịu thuế.


- Khi cơ quan thuế cấp Giấy chứng nhậnđăng ký thuế cho Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thì Nhàthầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài có trách nhiệm gửi 01 bảnchụp Giấy chứng nhận đăng ký thuế có xác nhận của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầuphụ nước ngoài cho bên Việt Nam hoặc Nhà thầu nước ngoài. Trường hợp cóphát sinh việc thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài trong thời gian bên Việt Namchưa nhận được bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký thuế của Nhà thầu nước ngoàithì bên Việt Nam tạm thời khấu trừ và nộp khoản thuế GTGT, thuế TNDN Nhà thầunước ngoài phải nộp như hướng dẫn tại khoản 2 Điều này.


a) Khai thuế giá trị gia tăng theo phươngpháp khấu trừ theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

b)Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % tính trên doanh thu là loại khai theo lầnphát sinh khi nhà thầu nước ngoài nhận được tiền thanh toán và khai quyếttoán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.


Trường hợp nhà thầu nước ngoài nhận đượctiền thanh toán nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo thángthay cho việc khai theo từng lần phát sinh.

b.1)Hồ sơ khai thuế:

- Tờ khai thuế theomẫu số 03/NTNN ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản chụp hợp đồngnhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có xác nhận của người nộp thuế (đối với lầnkhai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu);

- Bản chụp giấyphép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề có xác nhận của người nộp thuế.

b.2) Hồ sơ Thông báo miễn,giảm thuế theo Hiệp định:

Trường hợp nhà thầu nước ngoàithuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thì thực hiện thêm các thủtục sau:

Mười lăm ngày trước thời hạnkhai thuế, nhà thầu nước ngoài gửi cho cơ quan thuế hồ sơ thông báo thuộc diệnmiễn, giảm thuế theo Hiệp định. Hồ sơ gồm:

+ Thông báo thuộc diện miễn,giảm thuế theo Hiệp định mẫu 01/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này;

Trường hợp vì lý do bất khảkháng, người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc tài liệu theo yêucầu của Thông báo này, đề nghị giải trình cụ thể tại Thông báo này.

+ Bản gốc Giấy chứng nhận cư trúdo cơ quan thuế của nước cư trú cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn,giảm thuế theo Hiệp định đã được hợp pháp hoá lãnh sự;

+ Bản chụp hợp đồng ký kết vớicác tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có xác nhận của người nộp thuế.

Trường hợp năm trước đó đã thôngbáo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thì các năm tiếp theo chỉ cầnthông báo các bản chụp hợp đồng kinh tế mới ký kết với các tổ chức, cá nhân tạiViệt Nam và nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế (nếu có).

Mười lăm ngày trước khi kết thúchợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc kết thúc năm tính thuế (tuỳ theo thời điểmnào diễn ra trước) nhà thầu nước ngoài gửi Giấy chứng nhận cư trú đã được hợppháp hoá lãnh sự của năm tính thuế đó cho bên Việt Nam kí kết hợp đồng hoặc chitrả thu nhập.

Trường hợp vào thời điểm trên vẫnchưa có được Giấy chứng nhận cư trú thì nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ cam kếtgửi Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hoá lãnh sự trong quý I của nămtiếp theo.

b.3) Hồ sơ khai quyết toán thuế:

- Tờ khai Quyết toán thuế nhàthầu theo mẫu số 04/NTNN ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê các Nhà thầu phụ ViệtNam tham gia thực hiện hợp đồng nhà thầu
theo mẫu số 02-2/NTNN ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê chứng từ nộp thuế,

- Bản thanh lý hợp đồng nhàthầu.

4. Khai thuế đối với trường hợpNhà thầu nước ngoài liên danh với các tổ chức kinh tế Việt Nam để tiến hànhkinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng thầu.

a) Trường hợp các bên liên danhthành lập ra Ban điều hành liên danh, Ban điều hành thực hiện hạch toán kếtoán, có tài khoản tại ngân hàng và chịu trách nhiệm phát hành hóa đơn; hoặc tổchức kinh tế Việt Nam tham gia liên danh chịu trách nhiệm hạch toán chung vàchia lợi nhuận cho các bên thì Ban điều hành liên danh, hoặc tổ chức kinh tếViệt Nam, có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN theoquy định trên toàn bộ doanh thu thực hiện Hợp đồng nhà thầu theo quy định tạiĐiều 10, Điều 11 Thông tư này.

b) Trường hợp các bên tham gialiên danh theo phương thức chia doanh thu, chia sản phẩm, hoặc cùng nhau liêndanh nhận thầu công việc nhưng mỗi bên tham gia liên danh thực hiện một phầncông việc riêng biệt, các bên tự xác định phần doanh thu thu được của mình thìnhà thầu nước ngoài có thể thực hiện kê khai, nộp thuế như hướng dẫn tại khoản1, khoản 2, khoản 3 Điều này.

Điều 19.Khai thuế và xác định số thuế phải nộp theo phương pháp khoán, khai thuế đốivới hoạt động cho thuê bất động sản

1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinhdoanh hoặc khai thác tài nguyên nộp thuế theo phương pháp khoán (gọi chung làhộ nộp thuế khoán) bao gồm:

a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinhdoanh không có đăng ký kinh doanh hoặc không phải đăng ký kinh doanh, khôngđăng ký thuế, đã được cơ quan thuế đôn đốc nhưng quá thời hạn theo thông báođôn đốc của cơ quan thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vẫn không thực hiệnđăng ký thuế.

b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinhdoanh không thực hiện chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ.

c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinhdoanh không thực hiện nộp tờ khai
thuếtheo quy định.

d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinhdoanh có mở sổ sách kế toán, nhưng qua kiểm tra của cơ quan thuế thấy thực hiệnkhông đúng chế độ kế toán, không thực hiện đúng và đầy đủ hoá đơn, chứng từ khimua bán hàng hoá, dịch vụ, kê khai thuế không chính xác, trung thực; cơ quanthuế không thể căn cứ vào sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ để xác định sốthuế phải nộp phù hợp với thực tế kinh doanh.

Hộ gia đình, cá nhân khai tháctài nguyên thủ công, phân tán, lưu động, không thường xuyên.

2. Loại thuế, phí áp dụng theophương pháp khoán bao gồm:

a) Thuế tiêu thụ đặc biệt;

b) Thuế tài nguyên;

c) Thuế giá trị gia tăng;

d) Phí bảo vệ môi trường đối vớihoạt động khai thác khoáng sản.

3. Hồ sơ khai thuế khoán đượcnộp cho Chi cục Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động kinh doanh hoặc khaithác tài nguyên.

a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinhdoanh nộp thuế khoán khai theo Tờ khai
mẫusố 01/THKH ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Hộ, cá nhân khai thác tàinguyên, khoáng sản nộp thuế khoán khai theo
Tờ khai mẫu số 02/THKH ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuếkhoán:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thực hiện khai thuếtheo năm (một năm khai một lần), trường hợp có mức doanh thu bằng hoặc dưới mức doanh thukhông phải nộp thuế nêu tại khoản 5 Điều này thì không phải nộp thuế.

Từ ngày 20 tháng 11 đến ngày 5tháng 12 của năm trước, cơ quan thuế thực hiện phát Tờ khai thuế theo phương phápkhoán năm sau mẫu Tờ khai số 01/THKH cho tất cả các hộ kinh doanh, cá nhân kinhdoanh nộp thuế theo phương pháp khoán.

Cơ quan thuế đôn đốc hộ kinhdoanh thực hiện khai và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế. Thời hạn nộp hồsơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm trước.

Trường hợp mới ra kinh doanh hoặckhai thác tài nguyên, khoáng sản thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậmnhất là mười ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc khai thác tài nguyên,khoáng sản.

5. Mức doanh thu không phải nộp thuế:


Mức doanh thu không phải nộp thuế theo phươngpháp khoán theo quy định tại điểm này được xác định như sau:

-
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã kinh doanh:


  

Mức doanh thu theo tháng không  phải nộp thuế theo phương pháp khoán

  
  
  

=

  
  
  
  

Mức lương tối thiểu chung

  
  

Tỷ lệ thu nhập chịu thuế TNCN

  


Trong đó:

- Mức lương tối thiểu chung đượcxác định là mức lương tối thiểu tháng của năm tính thuế theo quy định tại Nghịđịnh của Chính phủ (có hiệu lực tại năm tính thuế) về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở côngty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân vàcác tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động.

- Tỷ lệ thu nhập chịu thuế TNCNđược xác định là tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định do Cục trưởng Cục Thuế banhành áp dụng tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.


6. Niêm yết công khai danh sách hộ kinh doanh, cá nhânkinh doanh thuộc diện không phải nộp thuế khoán

Chi cục Thuế thực hiện niêm yết công khai mức doanh thu không phải nộpthuế khoán tại địa điểm thích hợp (trụ sở UBND phường, xã, trụ sở Đội thuế) vàthông báo công khai địa điểm niêm yết để hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanhbiết. Thời gian niêm yết công khai là từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 10 tháng 01hàng năm.

Căn cứ cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, Chi cụcThuế phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế xã phường xác định mức doanh thu của cáchộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện không phải nộp thuế khoán, lậpdanh sách hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện không phải nộp thuếkhoán và công khai danh sách tại trụ sở UBND phường, xã, trụ sở đội thuế sau đóthông báo cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh biết trước ngày 20 tháng 1 hàngnăm.

7. Xác định số thuế khoán phải nộpcủa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên mức doanh thukhông phải nộp thuế

Căn cứ tài liệu kê khai củangười nộp thuế về doanh thu, thu nhập, sản lượng và giá bán tài nguyên khaithác, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, Chi cục Thuế phối hợp với hội đồng tư vấnthuế xã, phường kiểm tra xác định tính đúng đắn, trung thực của hồ sơ khaithuế, tổ chức điều tra xác định lại doanh thu, thu nhập những trường hợp có nghivấn khai không đúng để ấn định lại doanh thu kinh doanh, sản lượng và giá bántài nguyên khai thác. Để đảm bảo việc xác định thuế được công bằng, trước khithông báo số thuế phải nộp của từng hộ, cá nhân, Chi cục Thuế phải công khai dựkiến doanh thu, số thuế phải nộp của từng hộ, cá nhân nộp thuế theo phương phápkhoán để lấy ý kiến các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc khai thác tàinguyên; sau đó tham khảo ý kiến hội đồng tư vấn thuế xã, phường để xác định vàthông báo cho hộ, cá nhân nộp thuế biết và thực hiện.

Số thuế khoán được xác định chotừng tháng và ổn định khoán trong một năm, trừ trường hợp hộ nộp thuế khoán cóthay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh hoặc quy mô khai thác tài nguyên, khoángsản.

Trường hợp trong tháng, hộ kinhdoanh, cá nhân kinh doanh nghỉ kinh doanh cả tháng thì được miễn số thuế phảinộp của tháng đó. Trường hợp trong tháng, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanhnghỉ kinh doanh từ mười lăm ngày trở lên thì được xét giảm 50% số thuế phải nộpcủa tháng.

Hộ, cá nhân nghỉ kinh doanh thuộcđối tượng được miễn, giảm thuế phải lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế. Hồ sơ đềnghị miễn, giảm thuế được áp dụng như theo hướng dẫn tại Điều 38, Điều 39 Thôngtư này.

Căn cứ hồ sơ đề nghị giảm thuế,cơ quan thuế trực tiếp kiểm tra hồ sơ và ra quyết định giảm thuế.

8.
Thời hạn thông báo thuế và thời hạn nộp thuế:

Cơ quan thuế gửi Thông báo nộpthuế khoán theo mẫu số 03/THKH ban hành kèm theo Thông tư này tới hộ nộp thuếkhoán chậm nhất là ngày 20 tháng 1. Thông báo một lần áp dụng cho các tháng nộpthuế ổn định trong năm.

Căn cứ vào Thông báo nộp thuếkhoán, hộ nộp thuế nộp tiền thuế hàng tháng chậm nhất là ngày cuối cùng củatháng. Trường hợp hộ nộp thuế khoán lựa chọn nộp thuế theo quý thì thời hạn nộpthuế cho cả quý là ngày cuối cùng của tháng đầu quý.

Đối với thuế tài nguyên, cơ quanthuế có thể thông báo nộp thuế theo mùa vụ; cơ quan thuế phải ghi rõ thời hạnnộp thuế trên thông báo thuế và gửi đến hộ nộp thuế khoán tối thiểu là mườingày trước ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế.

9. Xác định số thuế của hộ kinhdoanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán trong trường hợp cósự thay đổi doanh thu

- Trường hợp hộ kinh doanh, cánhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có sử dụng hóa đơn và doanh thutrên hóa đơn thấp hơn doanh thu khoán thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộpthuế khoán.

- Trường hợp hộ kinh doanh, cánhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có sử dụng hóa đơn và có phátsinh doanh thu trên hóa đơn cao hơn doanh thu khoán nhưng hộ kinh doanh chứngminh được doanh thu phát sinh cao hơn doanh thu khoán không phải do thay đổiquy mô, thay đổi ngành nghề mà do yếu tố khách quan đột xuất thì hộ kinh doanh,cá nhân kinh doanh phải kê khai bổ sung phần doanh thu trên hóa đơn cao hơndoanh thu khoán và nộp bổ sung thuế GTGT. Trường hợp này cơ quan thuế khôngthực hiện điều chỉnh lại doanh thu, số thuế đã khoán.


- Trường hợp hộ nộp thuế khoán có thay đổingành nghề, quy mô kinh doanh hoặc quy mô, sản lượng khai thác tài nguyênkhoáng sản thì phải kê khai bổ sung với cơ quan thuế kể từ tháng phát sinh thayđổi quy mô, để cơ quan thuế xác định số thuế khoán cho phù hợp với thực tế phátsinh nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Hồ sơ khai lại là Tờ khai theo mẫu số 01/THKH hoặcTờ khai theo mẫu số 02/THKH ban hành kèm theo Thông tư này.

Cơ quan thuế xác định lại số thuếkhoán phải nộp cho các tháng có thay đổi về ngành nghề, quy mô kinh doanh hoặcthay đổi về quy mô, sản lượng khai thác tài nguyên khoáng sản và thông báo sốthuế khoán phải nộp cho người nộp thuế biết.

Trường hợp hộ kinh doanh khôngkhai báo sự thay đổi về ngành nghề, quy mô kinh doanh với cơ quan thuế hoặckhai báo không trung thực, hoặc cơ quan thuế có tài liệu chứng minh có sự thayđổi về quy mô của hộ kinh doanh dẫn đến tăng doanh số
thì cơ quan thuế có quyền yêu cầu hộ kinhdoanh nộp bổ sung số thuế phát sinh tăng so với số thuế đã khoán và ấn định mứcthuế phải nộp cho kỳ ổn định thuế cho phù hợp với tình hình kinh doanh.

10. Khai thuế đối với hộ giađình, cá nhân có bất động sản cho thuê

Hộ gia đình, cá nhân có bất độngsản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT. Trường hợp số tiền cho thuêbất động sản thấp hơn mức doanh thu không phải nộp thuế khoán nêu tại khoản 5Điều này thì hộ gia đình, cá nhân không phải nộp thuế GTGT.

Trường hợp cho thuê bất động sảnlần đầu, hộ gia đình, cá nhân có bất động sản thực hiện khai thuế với cơ quan thuếquản lý địa bàn có bất động sản để được cấp hóa đơn lẻ và nộp thuế. Đơn đề nghịcấp hóa đơn lẻ được thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn về hóađơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Căn cứ đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ và cáctài liệu kèm theo về việc cho thuê bất động sản, cơ quan thuế hướng dẫn hộ giađình, cá nhân có bất động sản cho thuê xác định số thuế GTGT phải nộp theo quyđịnh của pháp luật về thuế giá trị gia tăng. Hộ gia đình, cá nhân có bất độngsản cho thuê thực hiện nộp thuế trước khi nhận hóa đơn lẻ.

Cơ quan thuế quản lý địa bàn cóbất động sản cho thuê phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường lập Danh sách hộgia đình, cá nhân có bất động sản cho thuê và hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân cóbất động sản cho thuê thực hiện đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế để được cấpmã số thuế đối với trường hợp chưa có mã số thuế.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhâncó bất động sản cho thuê theo hình thức người đi thuê trả trước tiền thuê chomột thời hạn thuê thì hộ gia đình, cá nhân có bất động sản cho thuê phải khaivà nộp thuế GTGT đối với số tiền cho thuê nhận trước cho một thời hạn thuê nhưtrường hợp khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh.

Điều 20.Khai, nộp thuế đối với hoạt động sản xuất thủy điện

1.
Khai, nộp thuế GTGT đối với hoạt động sảnxuất thuỷ điện


Cơ sở sản xuất thuỷ điện thực hiện kê khai thuế giá trịgia tăng tại địa phương nơi đóng trụ sở chính
và nộp thuế GTGT vào kho bạc địa phươngnơi có nhà máy sản xuất thuỷ điện (nơi có tuabin, đập thuỷ điện và những cơ sởvật chất chủ yếu của nhà máy điện). Trường hợp nhà máy thủy điện nằm chung trên địa bàn cáctỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì
thuế giá trị gia tăng do cơ sở sản xuất thủy điện nộpngân sách các tỉnh thực hiện theo tỷ lệ tương ứng giá trị đầu tư của nhà máy(bao gồm: tuabin, đập thủy điện và các cơ sở vật chất chủ yếu của nhà máy điện)nằm trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cơ sở sản xuất thủyđiện thựchiện kê khai thuế GTGTtại địa phương nơi đóng trụ sở chính đồng thời sao gửi tờ khai thuế GTGTcho cơ quan thuế địa phương nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT.

Ví dụ:
Nhà máy Thuỷ điện X nằm chungtrên địa bàn 2 tỉnh A và B. Tỷ lệ phân chia thuế GTGT của Nhà máy Thuỷ điện Xcho 2 tỉnh A và B được xác định
như sau:

  

Nhà máy thuỷ điện

  
  
  

Chỉ tiêu

  
  


Giá trị (Tỷ đồng)



Tỷ lệ phân chia (%)



Tỉnh A



Tỉnh B



Tổng



Tỉnh A



Tỉnh B



(1)



(2)



(3)=(1)+(2)



(4)=(1)/(3)



(5)=(2)/(3)



Nhà máy X

  
  
  


Tổng



560



900



1,460



38.36%



61.64%



Tuabin



0



100



100



Đập thủy điện



350



280



630



Cơ sở vật chất chủ yếu  của nhà máy điện



210



520



730


Căn cứ vào số liệu trên thì số thuế GTGT của Nhà máy Thuỷ điện X thựchiện nộp cho Tỉnh A là 38% và nộp cho Tỉnh B là 62%.

Cơ sở sản xuất thủy điện thực hiện kê khai thuế GTGT theo Tờ khai thuếGTGT mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này.

Đối với cơ sở sản xuất thủy điện hạch toán phụ thuộc EVN: thực hiện kêkhai thuế GTGT theo Tờ khai thuế GTGT dùng cho các cơ sở sản xuất thủy điện hạch toán phụ thuộc EVN mẫu số 01/TĐ-GTGT ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp thuế GTGT của cơ sở sản xuất thủy điện nộp ngân sách cáctỉnh theo theotỷ lệ tương ứng giá trị đầu tư của nhà máythì cơ sở sản xuất thủy điện lập Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp của cơ sởsản xuất thủy điện cho các địa phương mẫu số 01-1/TĐ-GTGT ban hành kèm theoThông tư này và sao gửi kèm theo Tờ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế địa phương nơi đượchưởng nguồn thu thuế GTGT.

2. Khai, nộp thuế thu nhập doanhnghiệp đối với hoạt động sản xuất thuỷ điện:

a) Công ty thuỷ điện hạch toánđộc lập nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại nơi có trụ sở chính. Công ty thuỷđiện hạch toán độc lập có các cơ sở sản xuất thuỷ điện hạch toán phụ thuộc hoạtđộng tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơiCông ty thuỷ điện đóng trụ sở chính; các cơ sở sản xuất thủy điện hạch toán phụthuộc Công ty mẹ Tập đoàn Điện lực Việt Nam (gọi tắt là EVN) (bao gồm các côngty thuỷ điện hạch toán phụ thuộc và các nhà máy thuỷ điện phụ thuộc) đóng ở cáctỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi có trụ sở chính của Vănphòng EVN thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được tính nộp ở nơi có trụ sở chínhvà nơi có các cơ sở sản xuất thủy điện hạch toán phụ thuộc. Số thuế thu nhậpdoanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sảnxuất thuỷ điện hạch toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp trong kỳ nhân (x) tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất thuỷ điệnhạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp.

Công ty thuỷ điện hạch toán độclập, Công ty mẹ-Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm khai thuế thu nhậpdoanh nghiệp đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại trụ sở chínhvà tại đơn vị hạch toán phụ thuộc theo Biểu thuế TNDN tính nộp của doanh nghiệpcó các đơn vị thuỷ điện hạch toán phụ thuộc mẫu số 02/TĐ-TNDN ban hành kèm theoThông tư này.

b) Trường hợp nhà máy sản xuấtthủy điện (nơi có tuabin, đập thủy điện và những cơ sở vật chất chủ yếu của nhàmáy điện) nằm chung trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thìsố thuế thu nhập doanh nghiệp do cơ sở sản xuất thủy điện nộp ngân sách cáctỉnh theo tỷ lệ giá trị đầu tư nhà máy (bao gồm: tuabin, đập thủy điện và cáccơ sở vật chất chủ yếu khác) nằm trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương tương ứng, cơ sở sản xuất thủy điện lập Bảng phân bổ số thuế TNDNphải nộp của cơ sở sản xuất thủy điện cho các địa phương mẫu số 02-1/TĐ-TNDNban hành kèm theo Thông tư này. Cơ sở sản xuất thủy điện thực hiện kê khai thuế TNDN tạiđịa phương nơi đóng trụ sở chính đồng thời sao gửi tờ khai thuế TNDN, Biểu thuế TNDN tính nộpcủa doanh nghiệp có các đơn vị thuỷ điện hạch toán phụ thuộc mẫu số 02/TĐ-TNDN(đối với các doanh nghiệp có đơn vị thuỷ điện hạch toán phụ thuộc) và Bảng phânbổ số thuế TNDN phải nộp của cơ sở sản xuất thủy điện cho các địa phương mẫu số02-1/TĐ-TNDN ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan thuế địa phương nơiđược hưởng nguồn thu thuế TNDN.

3. Khai, nộp thuế tài nguyên đối với hoạt động sảnxuất thuỷ điện:

Cơ sở sản xuất thuỷ điện thựchiện khai, nộp thuế tài nguyên tại địa phương nơi đăng ký kê khai nộp thuế theoTờ khai thuế tài nguyên dùng cho các cơ sở sản xuất thuỷ điện mẫu số 03/TĐ-TAINban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp lòng hồ thủy điện của cơ sở sản xuấtthủy điện nằm chung trên địa bàn các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương thìsố thuế tài nguyên của cơ sở sản xuất thuỷ điện được phân chia cho các địaphương nơi có chung lòng hồ thủy điện, cơ sở sản xuất thuỷ điện nộp hồ sơ khaithuế tài nguyên cho cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký kê khai thuế (hoặc nơiđóng trụ sở) và sao gửi Tờ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế địa phương nơiđược hưởng nguồn thu thuế tài nguyên, thực hiện nộp thuế tài nguyên cho ngânsách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cơ sở diện tích lòng hồthuỷ điện; kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư; số hộ dânphải di chuyển tái định cư và giá trị đền bù thiệt hại ở lòng hồ.

Ví dụ: Nhà máy Thuỷ điện X có lòng hồthuỷ điện nằm chung trên địa bàn 2 tỉnh A và B thì số thuế tài nguyên của Nhàmáy thủy điện X được phân chia cho Tỉnh A và Tỉnh B như sau:


  

Nhà máy

  

Chỉ tiêu



Tỉnh A



Tỉnh B



Số liệu



Tỷ lệ



Tỷ lệ chung các chỉ tiêu



Số liệu



Tỷ lệ



Tỷ lệ chung các chỉ tiêu


  

Nhà máy X

  
  
  
  

Diện tích lòng hồ (ha)



1,500



79%



63.60%



400



21%



36.40%



Tổng số hộ dân di chuyển đền bù (hộ)



71



42.77%



95



57.23%



Giá trị thiệt hại vật chất vùng lòng hồ (tỷ đồng)



351



86.03%



57



13.97%



Chi phí bồi thường hỗ trợ tái định cư (tỷ đồng)



28



46.67%



32



53.33%


Căn cứ vào số liệu trên thì số thuế tài nguyên của Nhà máy Thuỷ điện Xthực hiện nộp cho Tỉnh A là 64% và nộp cho Tỉnh B là 36%.

Trường hợp thuế tài nguyên của cơ sở sản xuất thủy điện nộp ngân sáchcác tỉnh theo theo tỷ lệ tương ứng giá trị đầu tư của nhà máy thì cơ sở sản xuất thủy điện lập Bảng phân bổ thuếtài nguyên phải nộp của cơ sở sản xuất thủy điện cho các địa phương mẫu số03-1/TĐ-TAIN ban hành kèm theo Thông tư này và sao gửi kèm theo Tờ khai thuếtài nguyên cho cơ quan thuế địa phương nơi được hưởng nguồn thu thuế tài nguyên.

4. Trường hợp cơ sở sản xuất thủyđiện nằm chung trên địa bàn các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương khai điềuchỉnh số thuế GTGT phát sinh, quyết toán thuế TNDN, quyết toán thuế tài nguyênphải nộp thì số thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tài nguyên phát sinh tăng hoặc giảmđược tính phân chia cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu theo nguyên tắcquy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.

5. Thủ tục nộp thuế:

Doanh nghiệp nơi có trụ sở chính (hoặc nơi đăng ký, kêkhai thuế) thực hiện nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tài nguyên được tính vào NSNN tại địa phương nơi có trụ sở chính (hoặc nơi đăng kýthuế) nộp thay các đơn vịphụ thuộc tại các địa phương nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT, thuế TNDN,thuế tài nguyên.

Căn cứ số thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tài nguyên được tính, phân bổ cho địa phương nơi có trụ sở chính (hoặc nơi đăng ký, kêkhai thuế)tại cácđịa phương nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tài nguyên trên Tờ khai thuế GTGT, Tờkhai thuế TNDN, Tờ khai thuế tài nguyên và các phụ lục số 01- 1/TĐ-GTGT, phụlục số 02/TĐ-TNDN, phụ lục số 02-1/TĐ-TNDN, phụ lục số 03-1/TĐ-TAIN, doanh nghiệp lập chứngtừ nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tài nguyên cho địa phương nơi có trụ sở chính và từng địaphương nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tài nguyên. Trên chứng từ nộp thuếphải ghi rõ nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước đồngcấp với cơ quan thuế nơi trụ sở chính (hoặc nơi đăng ký, kê khai thuế) và địa phương nơi đượchưởng nguồn thu thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tài nguyên.


6. Trườnghợp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tài nguyên của cơ sở sản xuất thủy điện đượcphân chia cho các địa phương khác nhau thì Cục Thuế địa phương nơi có trụ sởnhà máy sản xuất thủy điện có trách nhiệm chủ trì phối hợp với chủ đầu tư dự ánnhà máy thủy điện và các Cục Thuế địa phương nơi có chung nhà máy thủy điện xácđịnh giá trị đầu tư của nhà máy (tuabin, đập thủy điện
và các cơ sở vật chất chủ yếu khác), diệntích lòng hồ thuỷ điện, kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái địnhcư, số hộ dân phải di chuyển tái định cư và giá trị đền bù thiệt hại vật chấtvùng lòng hồ thuộc địa bàn từng tỉnh và báo cáo Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế)trước ngày 30 tháng 6 năm trước liền kề năm nhà máy đi vào hoạt động để hướngdẫn tỷ lệ phân chia thuế TNDN, thuế GTGT, thuế tài nguyên.


7. Việcxác định nguồn thu thuế GTGT, thuế TNDN và thuế tài nguyên quy định tại cáckhoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này áp dụng đối với các nhà máy thủy điện bắtđầu đi vào sản xuất kinh doanh từ 01/01/2011.

Điều 21. Ấn định thuế đối với trường hợp người nộp thuế nộp thuếtheo phương pháp kê khai vi phạm pháp luật thuế

1. Cơ quan thuế có quyền ấn định số tiền thuế phải nộp nếu người nộp thuếvi phạm trong các trường hợp sau:

a) Không đăng ký thuế theo quy địnhtại Điều 22 của Luật Quản lý thuế;

b) Không nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày hếtthời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuếtheo quy định;

c) Không bổ sung hồ sơ khai thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế hoặcđã bổ sung hồ sơ khai thuế nhưng không đầy đủ, trung thực, chính xác các căn cứtính thuế để xác định số thuế phải nộp;

d) Không xuất trình tài liệu kế toán, hóa đơn, chứng từ
và các tài liệu liên quan đến việc xác địnhcác yếu tố làm căn cứ tính thuế khi đã hết thời hạn kiểm tra thuế, thanh trathuế tại trụ sở của người nộp thuế;

e) Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế, có căn cứ chứng minh người nộpthuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầyđủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căncứ tính số thuế phải nộp;

g) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩavụ
thuế;

h) Đã nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan quản lý thuế nhưng không tự tính đượcsố thuế phải nộp.


2. Ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác địnhsố thuế phải nộp:

Người nộp thuế theo phương phápkê khai bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộptrong các trường hợp sau:

a) Trường hợp kiểm tra thuế,thanh tra thuế có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúngquy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫnđến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp trừ trườnghợp bị ấn định số thuế phải nộp.

b) Qua kiểm tra hàng hoá mua vào,bán ra thấy người nộp thuế hạch toán giá trị hàng hoá mua vào, bán ra khôngtheo giá giao dịch thông thường trên thị trường.

Giá giao dịch thông thường trênthị trường là giá giao dịch theo thỏa thuận khách quan giữa các bên không cóquan hệ liên kết.

Cơ quan thuế có thể tham khảo giáhàng hoá, dịch vụ do cơ quan quản lý nhà nước công bố cùng thời điểm, hoặc giámua, giá bán của các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hànghoặc giá bán của doanh nghiệp kinh doanh cùng mặt hàng có qui mô kinh doanh vàsố khách hàng lớn tại địa phương để xác định giá giao dịch thông thường làm căncứ ấn định giá bán, giá mua và số thuế phải nộp.

3. Đốivới một số ngành nghề hoạt động kinh doanh qua kiểm tra phát hiện sổ sách, kếtoán, hoá đơn, chứng từ
không đầy đủhoặc có vi phạm pháp luật về thuế hoặc có phát sinh bất hợp lý trong
việc kê khai, nộp thuế thì cơ quan thuế ấnđịnh tỷ lệ giá trị gia tăng, tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu hoặc ấnđịnh doanh thu, thu nhập chịu thuế. Việc ấn định doanh thu, thu nhập để xácđịnh số thuế phải nộp dựa trên một hoặc một số tiêu chí đã được xác định rõ nhưchi phí thuê nhà, chi phí nhân công, chi phí khấu hao, chi phí nguyên nhiên vậtliệu...Việc ấn định này do Bộ Tài chính quy định cụ thể áp dụng đối với từng ngành nghề,hoạt động kinh doanh trong từng thời kỳ.



4.
Căn cứ ấn định thuế:

Cơ quan thuế ấn định thuế đối vớingười nộp thuế theo kê khai có vi phạm pháp luật thuế dựa vào một hoặc đồngthời các căn cứ sau:

a) Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuếthu thập từ:

- Người nộp thuế khai báo với cơquan thuế về doanh thu, chi phí, thu nhập, số thuế phải nộp trong các kỳ khaithuế trước.

- Tổ chức, cá nhân có liên quanđến người nộp thuế.

- Các cơ quan quản lý Nhà nướckhác.

b) Các thông tin về:

b.1) Người nộp thuế kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề, cùng qui mô tạiđịa phương. Trường hợp tại địa phương không có thông tin về mặt hàng, ngànhnghề, qui mô của người nộp thuế thì lấy thông tin của người nộp thuế kinh doanhcùng mặt hàng, ngành nghề, cùng quy mô tại địa phương khác;

b.2) Số thuế phải nộp bình quân của một số cơ sở kinh doanh cùng ngànhnghề, cùng mặt hàng tại địa phương. Trường hợp tại địa phương không có thôngtin về một số cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng của người nộpthuế thì lấy số thuế phải nộp bình quân của một số cơ sở kinh doanh cùng ngànhnghề, cùng mặt hàng tại địa phương khác.

c) Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực.

5. Khi ấn định thuế, cơ quan thuếphải gửi Quyết định ấn định thuế cho người nộp thuế theo mẫu số 01/AĐTH banhành kèm theo Thông tư này.

6. Thời hạn nộp thuế là mười ngàykể từ ngày cơ quan thuế ký Quyết định ấn định thuế. Trường hợp cơ quan thuế ấnđịnh thuế với số tiền thuế ấn định từ năm trăm triệu đồng trở lên, thời hạn nộpthuế là ba mươi ngày kể từ ngày cơ quan thuế ký quyết định ấn định thuế.

Trường hợp sau khi cơ quan thuế kýquyết định ấn định thuế, người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế của kỳ khai thuếhoặc lần khai thuế đã bị ấn định thuế thì người nộp thuế vẫn thực hiện nộp thuếtheo quyết định ấn định thuế của cơ quan thuế.

Số thuế đã khai trong hồ sơ khaithuế nộp chậm sẽ được cơ quan thuế ghi nhận là số phát sinh của kỳ khai thuếhoặc lần khai thuế đó để làm cơ sở xác định việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuếcủa người nộp thuế, trừ trường hợp cơ quan thuế không chấp nhận số đã kê khaithì cơ quan thuế sẽ có văn bản thông báo cho người nộp thuế biết.

Trường hợp người nộp thuế khôngđồng ý với số thuế do cơ quan thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp sốthuế đó, đồng thời có quyền yêu cầu cơquan thuế giải thích hoặc khiếu nại về việc ấn định thuế.

Chương III - NỘP THUẾ


Điều 22.Thời hạn nộp thuế

1. Người nộp thuế có nghĩa vụ nộpthuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách nhà nước.

2. Trường hợp người nộp thuế tínhthuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khaithuế.

3. Trường hợp cơ quan thuế tínhthuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo, quyếtđịnh của cơ quan thuế.


Điều 23. Đồng tiền nộp thuế

1. Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam.

2. Trường hợp nộp thuế bằng ngoạitệ:

a) Người nộp thuế chỉ được nộpthuế bằng các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của Ngân hàng nhànước.

b) Số ngoại tệ nộp thuế được quyđổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng nhà nước công bố cóhiệu lực tại thời điểm tiền thuế được nộp vào ngân sách nhà nước.

c) Việc quản lý ngoại tệ nộp thuếthực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 24. Địa điểm và thủtục nộp thuế

1. Người nộp thuế thực hiện nộptiền thuế vào ngân sách nhà nước:

a) Tại Kho bạc nhà nước;

b) Tại cơ quan thuế nơi tiếp nhậnhồ sơ khai thuế;

c) Thông qua tổ chức, cá nhânđược cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế;

d) Tại ngân hàng thương mại, tổ chứctín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Kho bạc nhà nước, ngân hàngthương mại và các tổ chức tín dụng, cơ quan thuế, tổ chức được uỷ nhiệm thu cótrách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, cán bộ thu tiền thuế, bảo đảm cho ngườinộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước thuận lợi và kịp thời.

2. Thủ tục nộp thuế:

Người nộp thuế nộp thuế vào ngânsách nhà nước bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Cơ quan thuế, Kho bạc nhà nước, ngânhàng thương mại và các tổ chức tín dụng nơi thu tiền thuế có trách nhiệm hướngdẫn cách lập chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước cho người nộp thuế đốivới từng hình thức nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản. Người nộp thuế phải ghi đầyđủ, chi tiết các thông tin trên chứng từ nộp tiền thuế do Bộ Tài chính quyđịnh.

a) Trường hợp người nộp thuế nộpbằng tiền mặt:

-
Trường hợp người nộp thuế đến nộp tiền trựctiếp tại Kho bạc nhà nước chưa thực hiện Dự án hiện đại hoá thu nộp ngân sáchnhà nước, Kho bạc nhà nước phải xác nhận trên chứng từ nộp thuế về số thuế đãthu.

- Trường hợp người nộp thuế nộpbằng tiền mặt tại Kho bạc nhà nước đã thực hiện Dự án hiện đại hoá thu nộp ngânsách nhà nước, cơ quan thuế, tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thuthuế, ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng được phép thu tiền mặt thì cáctổ chức, cá nhân khi nhận tiền thuế phải cấp cho người nộp thuế chứng từ thutiền thuế theo đúng quy định của Bộ Tài chính.

b) Trường hợp người nộp thuế nộpbằng chuyển khoản: Kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng
thực hiện trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộpthuế vào tài khoản thu ngân sách nhà nước. Khobạc nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phải xác nhận trênchứng từ nộp tiền thuế của người nộp thuế hoặc phải cấp chứng từ nộp tiền thuế cho người nộp thuế (đối với trường hợpKho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng đã thực hiện Dự án hiện đại hoá thu nộp ngânsách nhà nước).

Ngân hàngthương mại, tổ chức tín dụng phải phản ánh đầy đủ các thông tin trên chứng từthu ngân sách nhà nước như: mã số thuế của người nộp thuế, mục lục NSNN, kỳthuế...để chuyển cho Kho bạc nhà nước và cơ quan thuế.

3. Khobạc nhà nước trên địa bàn có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT để nộp vào ngânsách nhà nước theo tỷ lệ quy định là 2% trên số tiền thanh toán khối lượng cáccông trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn bằng nguồn vốnngân sách nhà nước, các dự án ODA thuộc diện chịu thuế GTGT.

Các khoản thanh toán không cóhợp đồng kinh tế như: thanh toán cho các công việc quản lý dự án do chủ đầu tưtrực tiếp thực hiện, các khoản chi ban quản lý dự án, chi giải phóng mặt bằng,chi đối với các dự án do dân tự làm... không thuộc phạm vi khấu trừ thuế GTGTquy định tại Thông tư này.

Chủ đầu tư có trách nhiệm lậpcác chứng từ đề nghị chi NSNN gửi KBNN để kiểm soát, thanh toán theo quy địnhhiện hành và bổ sung thêm việc kê khai chi tiết tên, địa chỉ, mã số thuế củađơn vị nhận thầu để KBNN thực hiện khấu trừ thuế GTGT.

Sau khi KBNN thực hiện kiểm soátvà phê duyệt các chứng từ thanh toán cho các công trình xây dựng cơ bản bằngnguồn vốn NSNN, các dự án ODA thuộc diện chịu thuế GTGT, KBNN thực hiện lậpchứng từ nộp tiền vào NSNN theo mẫu quy định tại Thông tư số 128/2008/TT-BTCngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính.

Căn cứ vào hồ sơ chứng từ thanhtoán được phê duyệt và chứng từ nộp tiền vào NSNN, Kho bạc nhà nước thực hiệnthanh toán cho nhà thầu (bằng tổng số thanh toán trừ đi số thuế GTGT phải nộp),đồng thời thực hiện hạch toán thu NSNN (đối với khoản khấu trừ thuế GTGT). Khobạc nhà nước trả chủ đầu tư để trả cho nhà thầu một liên chứng từ
nộp tiền vào NSNN. Số thuế GTGT do Kho bạc nhànước khấu trừ theo chứng từ nộp tiền vào NSNN này được trừ vào số thuế GTGTphải nộp của người nộp thuế là đơn vị nhận thầu. Chủ đầu tư thực hiện theo dõiviệc giao nhận giấy nộp tiền với người cung cấp hàng hoá, dịch vụ. Trường hợpnếu chủ đầu tư thấy cần thiết phải lưu 1 liên chứng từ
nộp tiền để đối chiếu với nhà thầu, thì chủđầu tư chụp để lưu tại đơn vị.

Kho bạc nhà nước trên địa bàn cótrách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế địa phương trong việc thu thuếGTGT các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địabàn bảo đảm việc thu thuế được thuận lợi, kịp thời và đúng quy định.

4. Trường hợp thực hiện biệnpháp cưỡng chế thuế:

a) Thực hiện bằng hình thức tríchchuyển tài khoản: căn cứ vào Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hànhchính thuế kèm theo Lệnh thu ngân sách nhà nước mẫu số 01/LT ban hành kèm theo Thông tư này, Kho bạc nhà nước, ngân hàng, tổchức tín dụng nơi tổ chức, cá nhân mở tài khoản có trách nhiệm trích chuyểntiền từ tài khoản của người nộp thuếbị cưỡng chế để nộp ngân sách nhà nước.

b) Thực hiện bằng hình thức kêbiên tài sản, bán tài sản của ngườinộp thuế bị cưỡng chế để thu đủ tiền thuế, tiền phạt thì cơ quan thực hiện cưỡng chế phải thực hiện các thủ tục kêbiên, bán tài sản theo quy định để thu đủ tiền thuế, tiền phạt nộp vào ngânsách nhà nước.

5. Khi đã nhậntiền thuế, tiền phạt của người nộpthuế, cơ quan, tổ chức nhận tiềnthuế, tiền phạt phải nộp ngay trong ngày toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt đã thuvào ngân sách nhà nước.

Trường hợp thu tiền thuế, tiềnphạt bằng tiền mặt tại miền núi, vùng sâu, vùng xa,hải đảo, vùng đi lại khó khăn, thời hạn chuyển toàn bộ tiền thuế, tiền phạt vàongân sách nhà nước chậm nhất không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày thu đượctiền thuế, tiền phạt.

6. Tổ chức trả các khoản thu nhậpchịu thuế thu nhập cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân có đủ điều kiện theoquy định của pháp luật được tự in chứng từ khấu trừ để cấp cho cá nhân bị khấutrừ thuế. Việc in chứng từ khấu trừ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tàichính về việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự intrên máy tính.

Điều 25.Thanh toán tiền thuế, tiền phạt

1. Trường hợp người nộp thuế vừacó số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt thìngười nộp thuế phải ghi rõ trên chứng từ nộp tiền thuế, tiền phạt theo thứ tựsau đây: tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt.

Trong mỗi một loại tiền thuế,tiền phạt, thứ tự thanh toán đượcthực hiện theo thứ tự thời gian phátsinh của khoản tiền thuế, tiền phạt;khoản phát sinh trước được thanhtoán trước.

2. Cơ quan thuế hướng dẫn và yêucầu người nộp thuế nộp tiền theo đúng thứ tự thanh toán nêu trên. Khi thu tiềnthuế, tiền phạt, Kho bạc nhà nước căn cứ chứng từ nộp tiền thuế để hạch toánthu ngân sách nhà nước và thông báo cho cơ quan thuế. Trường hợp người nộp thuếnộp tiền không đúng thứ tự thanh toán nêu trên thì cơ quan thuế lập Giấy đềnghị điều chỉnh thu NSNN, gửi Kho bạc nhà nước để điều chỉnh. Sau khi nhận đượcLiên giấy đề nghị điều chỉnh thu NSNN do Kho bạc nhà nước chuyển đến, cơ quanthuế lập thông báo về việc hạch toán lại các khoản tiền thuế, tiền phạt nộpNSNN theo mẫu số 01/NOPT ban hànhkèm theo Thông tư này, gửi cho người nộp thuế biết về số tiền thuế, tiền phạtdo cơ quan thuế điều chỉnh.

Trường hợp người nộp thuế khôngghi cụ thể trên chứng từ nộp tiền số tiền nộp cho từng khoản thì cơ quan thuế hạch toán số tiền thuế, tiền phạt đã thutheo thứ tự thanh toán nêu trên,đồng thời thông báo cho người nộp thuế biết theo mẫu số 01/NOPT ban hành kèmtheo Thông tư này.

3. Tất cả các khoản tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật vềthuế đượcnộp vào tàikhoản thu
ngân sách nnước.

4. Đối với trường hợp người nộpthuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước thông qua ngân hàng thương mại, tổchức tín dụng và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật, cơ quan thuế uỷquyền cho cơ quan Kho bạc nhà nước các cấp mở tài khoản chuyên thu ngân sáchnhà nước tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng để tập trung các nguồnthu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước.

Cuối ngày làm việc, Kho bạc nhànước phải chuyển kịp thời, đầy đủ toàn bộ các khoản thu ngân sách nhà nước phátsinh trên tài khoản chuyên thu vào tài khoản thu ngân sách nhà nước của Kho bạcnhà nước mở tại Ngân hàng nhà nước theo quy định của Luật Ngân hàng nhà nước.

Ngân hàng thương mại có trách nhiệm phản ánh đầy đủ,chính xác các thông tin, dữ liệu trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước đảm bảocho việc hạch toán thu ngân sách nhà nước được chính xác, tạo thuận lợi choviệc đối chiếu số liệu giữa Kho bạc nhà nước, cơ quan
thuế và người nộp thuế.

Kho bạc nhà nước có trách nhiệmhạch toán thu ngân sách nhà nước và chuyển chứng từ phản ánh chi tiết các khoảnnộp ngân sách nhà nước cho cơ quan thuế.

Điều 26. Xác định ngàyđã nộp thuế

1. Ngày đã nộp thuế được xácđịnh là ngày:

a) Kho bạc nhà nước, ngân hàng,tổ chức tín dụng xác nhận trên Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước trongtrường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản, xác nhận trên chứng từ nộp thuế bằngđiện tử trong trường hợp thực hiện nộp thuế bằng giao dịch điện tử.

b) Kho bạc nhà nước, cơ quanthuế hoặc tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế xác nhận việc thu tiền trênchứng từ thu thuế bằng tiền mặt.

c) Cơ quan thuế thực hiện bù trừtrong trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa được bù trừvới số tiền thuế, tiền phạt còn nợ trên Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thuNSNN.

2. Ngày đãnộp thuế thuộc năm nào thì hạch toán số thu ngân sách năm đó.

Điều 27. Gia hạn nộpthuế

1. Trường hợp được gia hạn nộpthuế:

Người nộp thuế được gia hạn nộpthuế, nộp phạt đối với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ nếu không có khả năng nộpthuế đúng hạn trong các trường hợp sau đây:

a) Bị thiên tai, hoả hoạn, tainạn bất ngờ làm thiệt hại vật chất và không có khả năng nộp thuế đúng hạn;

b) Di chuyển địa điểm kinh doanhtheo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà phải ngừng hoạt động hoặcgiảm sản xuất, kinh doanh, tăng chi phí đầu tư ở nơi sản xuất, kinh doanh mới;

c) Do chính sách của nhà nướcthay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của người nộpthuế.

d) Người nộp thuế hoạt độngtrong lĩnh vực xây dựng cơ bản, thực hiện thi công các công trình sử dụng nguồnvốn ngân sách nhà nước đã được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nướcnhưng chưa được ngân sách nhà nước thanh toán nên không có nguồn để nộp thuếdẫn đến còn nợ thuế.

e) Người nộp thuế thực hiện dựán đầu tư cơ sở hạ tầng, kinh doanh nhà đất được Nhà nước giao đất, cho thuêđất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất nhưng chưa giải phóng được mặt bằng, chưabàn giao đất dẫn đến không có nguồn nộp ngân sách nhà nước các khoản tiền sửdụng đất, tiền thuê đất phát sinh đối với diện tích đất được giao nhưng chưa giảiphóng được mặt bằng, chưa bàn giao đất (nếu có).

g) Gặp khó khăn đặc biệt khác doThủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Phạm vi số tiền thuế, tiềnphạt được gia hạn nộp; thời gian gia hạn nộp thuế:

a) Người nộp thuế gặp khó khăntheo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì được gia hạn một phần hoặc toànbộ số tiền thuế, tiền phạt còn nợ tính đến thời điểm xảy ra thiên tai, hoảhoạn, tai nạn bất ngờ nhưng tối đa không vượt quá trị giá
vật chất bị thiệt hại. Thời gian gia hạn nộpthuế tối đa không quá hai năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế. Cụ thể :

- Nếu tài sản của người nộp thuếthiệt hại từ 50% trở xuống thì gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt tương ứng vớitỷ lệ thiệt hại nhưng tối đa không vượt quá trị giá
vật chất bị thiệt hại trong thời hạn một năm.

- Nếu tài sản của người nộp thuếthiệt hại trên 50% thì gia hạn nộp toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt nhưng tối đakhông vượt quá trị giá vật chất bị thiệt hại trong thời hạn hai năm.

b) Người nộp thuế gặp khó khăn theoquy định tại điểm b, c, g khoản 1 Điều này thì được gia hạn một phần hoặc toànbộ tiền thuế, tiền phạt phát sinh do các nguyên nhân nêu tại các điểm đó. Thờigian gia hạn nộp thuế tối đa không quá một năm kể từ ngày hết thời hạn nộpthuế.

c) Người nộp thuế gặp khó khăntheo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thì được gia hạn nộp tiền thuế, tiềnphạt tương ứng với số tiền từ nguồn vốn ngân sách nhà nước chưa thanh toán.Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá một năm kể từ ngày hết thời hạn nộpthuế.

d) Người nộp thuế gặp khó khăntheo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thì được gia hạn nộp tiền sử dụngđất, tiền thuê đất phát sinh đối với diện tích đất được Nhà nước giao đất, chothuê đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất nhưng chưa được giải phóng mặt bằng. Sốtiền sử dụng đất, tiền thuê đất được gia hạn tương ứng với số tiền thuế còn nợNSNN của diện tích đất chưa được giải phóng mặt bằng, chưa bàn giao. Thời giangia hạn nộp thuế tối đa không quá một năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.

3. Thủ tục gia hạn nộp thuế:

a) Để được gia hạn nộp thuế theo quy định tại Điều này, người nộp thuếphải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt tới cơ quan thuế quảnlý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt theo mẫu số 02/NOPTban hành kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn nộp thuế,số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn, thời hạn đề nghị gia hạn, kế hoạch vàcam kết việc nộp số tiền thuế, tiền phạt;

- Tài liệu chứng minh lý do đề nghị gia hạn nộp thuế hoặc xác nhận củacơ quan có thẩm quyền về lý do đề nghị gia hạn nộp thuế.

+ Đối với trường hợp nêu tại điểm a khoản 1 Điều này ngoài văn bảnđề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt thìphải có:

Biên bản kiểm kê giá trị thiệt hại tài sản do người đại diện theo phápluật của tổ chức, cá nhân bị thiệt hại về tài sản, hàng hóa lập và chịu tráchnhiệm về tính chính xác của số liệu;

Xác nhận của công an cấp xã, phường hoặc chủ tịch UBND cấp xã, phườngnơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ về việc xảy ra thiên tai, hỏahoạn, tai nạn bất ngờ trên địa bàn;

+ Đối với trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này ngoài văn bảnđề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt thìphải có Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di chuyển địa điểmkinh doanh của doanh nghiệp.

+ Đối với trường hợp nêu tạiđiểm d khoản 1 Điều này ngoài văn bản đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt thìphải có:

Bản chụp có xác nhận của ngườinộp thuế các văn bản: Hợp đồng kinh tế ký với chủ đầu tư, biên bản nghiệm thu,bàn giao (nếu có);

Văn bản xác nhận của chủ đầu tư,trong đó thể hiện: tổng vốn đầu tư, số tiền nợ của chủ đầu tư, công trình đượcđầu tư bằng nguồn vốn đã được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước.

+ Đối với trường hợp nêu tạiđiểm e khoản 1 Điều này ngoài văn bản đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt thìphải có:

Văn bản xác nhận của UBNDcấp
huyện về việc dự án chưa thực hiệndo còn phần diện tích đất được giao chưa giải phóng được mặt bằng, chưa bàngiao đất.

b) Trong thời hạn mười ngày làmviệc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộpthuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực tếkhó khăn của người nộp thuế để ra văn bản chấp thuận hay không chấp thuận việcgia hạn nộp thuế.

Văn bản chấp thuận đề nghị giahạn nộp thuế theo mẫu số 03/NOPT ban hành kèm theo Thông tư này.

Văn bản không chấp thuận đề nghịgia hạn nộp thuế theo mẫu số 04/NOPT ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp hồ sơ gia hạn nộpthuế chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngàytiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuếhoàn chỉnh hồ sơ. Người nộp thuế phải hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn năm ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bổ sung hồ sơ của cơ quan thuế; nếungười nộp thuế không hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan thuế thì khôngđược gia hạn nộp thuế.

c) Đối với trường hợp đề nghịgia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt quy định tại điểm g khoản 1 Điều này, cơ quanthuế quản lý trực tiếp khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị gia hạn của người nộp thuế,kiểm tra hồ sơ, có ý kiến đề xuất và chuyển hồ sơ đề nghị gia hạn lên cơ quanthuế cấp trên để trình Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ.

4. Trong thời gian được gia hạnnộp thuế, người nộp thuế không bị phạt hành chính về hành vi chậm nộp tiền thuếđối với số thuế được gia hạn. Khi hết thời gian gia hạn nộp thuế, người nộpthuế phải nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định; nếu không nộp thuế thìngười nộp thuế sẽ bị xử phạt hành chính đối vi hành vi vi phạm pháp luật thuếhoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 28.Xử lý số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa

1. Tiền thuế, tiềnphạt được coi là nộp thừa khi:

a) Người nộp thuếcó số tiền thuế, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt phải nộp đốivới từng loại thuế.

b) Người nộp thuế có sốtiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp theo quyết toán thuế.

c) Người nộp thuế có sốtiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuếtiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân, phí xăng dầu.

2. Người nộp thuếcó quyền giải quyết số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa theo các cách sau:

a) Bù trừ số tiềnthuế, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ, kể cả bù trừ giữacác loại thuế với nhau.

- Trường hợp người nộp thuế đượchoàn trả đồng thời có nghĩa vụ phải nộp các khoản thu khác, nếu có đề nghị bùtrừ các khoản được hoàn trả với khoản phải nộp thì phải lập Giấy đề nghị hoàntrả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này, trong đóghi rõ nội dung phần đề nghị bù trừ cho khoản phải nộp, gửi cơ quan thuế nơihoàn trả để xem xét giải quyết. Cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế kiêmbù trừ thu NSNN theo mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này để vừa giảiquyết hoàn thuế đồng thời kết hợp thu số tiền thuế, tiền phạt còn nợ ngân sáchnhà nước, gửi người nộp thuế.

Trường hợp hoàn các khoản thuế(trừ thuế GTGT, thuế TNCN) mà người nộp thuế đăng ký thuế tại một địa phươngnhưng nộp thuế tại nhiều địa phương khác thì người nộp thuế được kê khai quyếttoán thuế và làm thủ tục hoàn thuế tại cơ quan thuế nơi đăng ký kê khai thuế.

Đối với các khoản hoàn trả tạicác địa phương được phân bổ theo tỷ lệ tính số thuế phải nộp tại nơi có trụ sở chính và các địa phương khác,khi thực hiện bù trừ các khoản thu ngân sách nhà nước trên Quyết định hoàn thuếkiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước thì chỉ được bù trừ tương ứng với số tiềnhoàn trả được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên tại địa phương nơi có trụ sở chính và các địa phương khác.

- Sau khi thực hiện bù trừ, nếuvẫn còn số thuế phải hoàn trả, cơ quan thuế lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngânsách nhà nước mẫu số 01/LHT ban hành kèm theo Thông tư này (số tiền trên Lệnhhoàn trả phải bằng số tiền nêu tại Điều 3 của Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừthu NSNN), gửi Kho bạc nhà nước đồng cấp để thực hiện hoàn trả cho người nộpthuế.

Trường hợp hoàn các khoản thuế(trừ thuế GTGT, thuế TNCN) mà người nộp thuế đăng ký thuế tại một địa phươngnhưng nộp thuế tại nhiều địa phương khác, người nộp thuế được kê khai quyếttoán thuế và làm thủ tục hoàn thuế tại cơ quan thuế nơi đăng ký kê khai thuếthì cơ quan thuế lập Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN, trong đó tách riêng khoảnphải hoàn trả của từng địa phương (mỗi địa phương phản ánh trên 1 dòng), gửicho Kho bạc nhà nước đồng cấp trên địa bàn để thực hiện hoàn trả cho người nộpthuế.

- Trường hợp cơ quan thuế pháthiện người được hoàn thuế vẫn còn nghĩa vụ nộp các khoản thuế khác, nhưng ngườinộp thuế không đề nghị bù trừ số còn phải nộp trên Giấy đề nghị hoàn trả khoảnthu ngân sách nhà nước thì cơ quan thuế thực hiện bù trừ trên Quyết định hoànthuế kiêm bù trừ thu NSNN, gửi người nộp thuế.

b) Trừ vào số tiền thuế,tiền phạt phải nộp của lần nộp tiếp theo.

Việc bù trừ giữa số tiềnthuế, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế phải nộp của lần nộp tiếp theo củacùng một loại thuế được thực hiện tự động trong hệ thống quản lý của cơ quanthuế.

c) Hoàn trả khi người nộpthuế không còn nợ tiền thuế, tiền phạt.

Thủ trưởng cơ quanthuế ra Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT ban hành kèm theo Thông tưnày, gửi người nộp thuế; căn cứ Quyết định hoàn thuế, lập Lệnh hoàn trả khoảnthu ngân sách nhà nước mẫu số 01/LHT ban hành kèm theo Thông tư này gửi Kho bạcnhà nước đồng cấp để thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế.

3. Việc hoàn trảtiền thuế nộp thừa cho người nộp thuế đã chết, mất tích, mất năng lực hành vidân sự được thực hiện:

a) Việc hoàn trảtiền thuế nộp thừa cho người được pháp luật coi là đã chết được thực hiện:

Trường hợp di sản đã được chiathì việc hoàn trả tiền thuế nộp thừa của người chết được thực hiện cho nhữngngười hưởng thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại, nhưng không vượtquá phần tài sản mà mình được nhận, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Trường hợp di sản chưa được chiathì việc hoàn trả tiền thuế nộp thừa của người chết được thực hiện cho ngườiquản lý di sản.

Trường hợp Nhà nước, cơ quan, tổchức hưởng di sản theo di chúc thì cũng được hoàn trả tiền thuế nộp thừa củangười chết để lại như người thừa kế là cá nhân.

Trong trường hợp không có người thừa kế theo dichúc, theo pháp luật hoặc có nhưng từ chối nhận di sản thì việc hoàn trả tiềnthuế nộp thừa của người chết để lại được thực hiện theo quy định của pháp luậtdân sự.

b) Việc hoàn trả số tiền thuếnộp thừa của người bị tuyên bố mất tích, người bị tuyên bố mất năng lực hành vidân sự được thực hiện cho người được tòa án giao quản lý tài sản của người bịtuyên bố mất tích, người bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thực hiệntrong phạm vi tài sản được giao quản lý.

c) Phương thức hoàn trả số thuếnộp thừa cho người nộp thuế đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự đượcthực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Tổ chức, cá nhân trả thu nhậptừ tiền lương, tiền công được cá nhân uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhâncó trách nhiệm bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu, khấu trừ số thuế còn phảinộp, hoàn thuế cho cá nhân nộp thừa khi quyết toán thuế. Tổ chức, cá nhân trảthu nhập ứng trước tiền để hoàn thuế cho cá nhân có số thuế nộp thừa và thựchiện quyết toán với cơ quan thuế như sau:

a) Trường hợp trên tờ khai quyếttoán thuế (mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này), nghĩa vụ quyếttoán thay cho cá nhân có số thuế nộp thừa, thì tổ chức, cá nhân trả thu nhậpthực hiện như sau:

- Trường hợp trên bảng kê05A/BK-TNCN chỉ có cá nhân nộp thừa thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiệnbù trừ hoặc đề nghị hoàn trả theo quy định tại khoản 5 Điều này.

- Trường hợp trên bảng kê05A/BK-TNCN có tổng số tiền thuế của các cá nhân nộp thừa lớn hơn tổng số tiềnthuế của các cá nhân nộp thiếu thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ tiềnthuế của cá nhân nộp thiếu để hoàn trả cho các cá nhân nộp thừa. Sau khi thựchiện bù trừ, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ hoặc đề nghị hoàntrả theo quy định tại khoản 5 Điều này.

b) Trường hợp trên tờ khai quyếttoán thuế, nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế còn phải nộp ngânsách nhà nước thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ tiền thuếcủa cá nhân nộp thiếu để hoàn trả cho các cá nhân nộp thừa. Sau khi thực hiệnbù trừ, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ hoặc đề nghị hoàn trảtheo quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Nghĩa vụ quyết toán thay chocá nhân được bù trừ với nghĩa vụ khấu trừ của tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

- Trường hợp nghĩa vụ quyết toánthay cho cá nhân có số thuế nộp thừa, đồng thời nghĩa vụ khấu trừ cũng có sốthuế nộp thừa thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập Giấy đề nghị hoàn trả khoảnthu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư này cho cả 2nghĩa vụ này, gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế.

- Trường hợp nghĩa vụ quyết toánthay cho cá nhân có số thuế nộp thừa,
đồng thời nghĩa vụ khấu trừ không có số thuế còn phải nộp hoặc không cósố thuế nộp thừa (số thuế bằng không (0)) thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập lậpGiấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hànhtại Thông tư này gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế theo quyđịnh.

- Trường hợp nghĩa vụ khấu trừcó số thuế nộp thừa, đồng thời nghĩa vụ quyết toán thay không có số thuế cònphải nộp hoặc không có số thuế nộp thừa (số thuế bằng không (0)) thì tổ chức,cá nhân trả thu nhập lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nướctheo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư này gửi cơ quan thuế trực tiếp quảnlý để hoàn trả thuế theo quy định.

- Trường hợp nghĩa vụ quyết toánthay cho cá nhân có số thuế nộp thừa, đồng thời nghĩa vụ khấu trừ có số thuếcòn phải nộp hoặc nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế còn phải nộp,đồng thời nghĩa vụ khấu trừ có số thuế nộp thừa thì tổ chức, cá nhân trả thunhập lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước để thực hiện bù trừtheo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư này, trong đó ghi rõ nội dung phần đềnghị bù trừ cho khoản phải nộp gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trảthuế theo quy định.

6. Đối với trường hợp giảiquyết số tiền thuế nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm a và c khoản 2 Điều này,người nộp thuế phải thực hiện thủ tục hoàn thuế, bù trừ thuế theo quy định tạiChương VII Thông tư này.


Chương IV - UỶ NHIỆM THU THUẾ


Điều 29. Thẩm quyền và phạm vi uỷ nhiệm thu thuế

1. Cơ quan thuế uỷ nhiệm cho tổchức, cá nhân thực hiện thu một số khoản thuế thuộc phạm vi quản lý của cơ quanthuế sau đây:

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

- Thuế nhà đất;

- Thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương phápkhoán;

- Thuế thu nhập cá nhân.

Đối với các loại thuế khác, nếucơ quan thuế uỷ nhiệm cho tổ chức, cá nhân khác thu thì phải được sự đồng ý củaBộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Việc ủy nhiệm thu thuế phảiđược thực hiện thông qua hợp đồng giữa thủ trưởng cơ quan quản lý thuế với đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc trực tiếp với cá nhân được ủy nhiệmthu thuếtrừ trường hợp uỷ nhiệm thu thuế đối với thu nhập có tính chất vãng lai của cánhân nhà thầu nước ngoài.

3. Hợp đồng uỷ nhiệm thu thuếđược lập theo mẫu số 01/UNTH ban hành kèm theo Thông tư này và phải đảm bảo cócác nội dung về:

- Loại thuế được uỷ quyền thu;

- Địa bàn được uỷ nhiệm thu;

- Phạm vi công việc được uỷnhiệm như: Hướng dẫn người nộp thuế khai thuế; đôn đốc người nộp thuế nộp tờkhai thuế, nộp thuế; thu tờ khai thuế, thu thuế từ người nộp thuế và nộp tờkhai thuế cho cơ quan thuế; nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước; rà soát vàbáo cáo các trường hợp thuộc diện khai thuế, nộp thuế mà không chấp hành; cungcấp thông tin về tình hình phát sinh mới hoặc thay đổi thông tin về người nộpthuế trên địa bàn được uỷ nhiệm thu; thu tiền thuế từ người nộp thuế và nộp vàotài khoản thu ngân sách nhà nước.

- Quyền hạn và trách nhiệm của bên uỷ nhiệm và bên đượcuỷ nhiệm;

- Chế độ báo cáo tình hình thựchiện hợp đồng; chế độ thanh toán biên lai, ấn chỉ thu thuế, kinh phí uỷ nhiệmthu;

- Thời hạn uỷ nhiệm thu. Khi hếtthời hạn uỷ nhiệm thu hai bên phải thực hiện thanh lý hợp đồng uỷ nhiệm thu vàlập biên bản thanh lý theo mẫu số 02/UNTH ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 30. Trách nhiệm của bên được uỷ nhiệm thu

Bên được uỷ nhiệm thu thuếcó trách nhiệm thực hiện hợp đồng uỷ nhiệm thu đã ký kết với cơ quan thuế. Bênđược ủy nhiệm thu thuế không được quyền uỷ nhiệm lại cho bất cứ bên thứ ba nàoviệc thực hiện hợp đồng uỷ nhiệm thu đã ký với  cơ quan thuế. Đối với mộtsố nội dung cụ thể của hợp đồng uỷ nhiệm thu, thực hiện theo hướng dẫn sau:

1. Trường hợp phải thu tờkhai thuế từ người nộp thuế:

Bên uỷ nhiệm thu có trách nhiệmgiải thích, hướng dẫn người nộp thuế về các quy định của pháp luật thuế, tráchnhiệm đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế; cung cấp mẫu tờ khai thuế và hướng dẫncách kê khai thuế; đôn đốc người nộp thuế khai thuế và thu tờ khai thuế từngười nộp thuế để nộp cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định.

2. Gửi thông báo nộp thuế và đôn đốc người nộpthuế thực hiện nộp thuế:

Bên được uỷ nhiệm thu khi nhậnthông báo nộp thuế phải thực hiện đối chiếu với sổ bộ thuế, nếu thông báo nộpthuế không đúng, không đủ so với sổ bộ thuế thì phản ảnh kịp thời để cơ quanthuế phát hành lại thông báo nộp thuế cho đúng với sổ bộ thuế.

Bên được ủy nhiệm thu phải gửithông báo nộp thuế cho người nộp thuế  trước ngày cuối cùng của thời hạnnộp thuế ghi trên thông báo thuế ít nhất là năm ngày. Khi gửi thông báo nộpthuế cho người nộp thuế, bên được uỷ nhiệm thu phải yêu cầu người nhận thôngbáo ký xác nhận, đôn đốc người nộp thuế nộp thuế đúng thời hạn.

Đối với trường hợp uỷ nhiệm thuthuế thu nhập cá nhânthì không phải gửi thông báo nộpthuế, bên uỷ nhiệm thu thuế có trách nhiệm đôn đốc người nộp thuế thực hiện nộpthuế theo tờ khai thuế của người nộp thuế.

3. Tổ chức thu nộp thuế và cấp chứng từ cho người nộpthuế:

Khi thu thuế, bên uỷ nhiệm thuphải viết biên lai thu thuế và viết một lần cho cả ba liên ghi rõ số tiền thuế,loại thuế, kỳ nộp thuế và các nội dung khác trên biên lai thu. Biên lai thuthuế phải viết từ số nhỏ đến số lớn, không viết nhảy số và phải viết đầy đủ, rõràng theo các nội dung yêu cầu trong biên lai thuế, đồng thời ký, ghi rõ họ tênngười trực tiếp thu. Sau khi đã kiểm tra và nhận đủ tiền thuế, người trực tiếpthu phải giao biên lai thu thuế cho người nộp thuế.

4. Nộp tiền thuế đã thu vào ngân sách nhà nước:

Bên được uỷ nhiệm thu thuế cótrách nhiệm nộp đầy đủ, kịp thời tiền thuế và các khoản thu khác đã thu vào ngânsách nhà nước tại Kho bạc nhà nước. Số tiền thuế phải nộp vào ngân sách nhànước là tổng số tiền đã ghi thu trên các biên lai thu thuế.

Khi nộp tiền thuế về Kho bạc nhànước, bên được uỷ nhiệm thu phải lập bảng kê chứng từ thu và lập giấy nộp thuếvào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt; Kho bạc nhà nước chuyển chứng từ cho cơquan thuế về số tiền uỷ nhiệm thu đã nộp để theo dõi và quản lý.

Cơ quan thuế ký hợp đồng uỷnhiệm thu quy định thời gian và mức tiền thuế đã thu mà bên được uỷ nhiệm thuthuế phải nộp vào Kho bạc nhà nước phù hợp với số thu và địa bàn thu thuế theohướng dẫn của Tổng cục Thuế. Thời gian bên được uỷ nhiệm thu thuế phải nộp tiềnvào Kho bạc nhà nước tối đa không quá năm ngày kể từ ngày thu tiền đối với địabàn thu thuế là các xã vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn; không quá ba ngàyđối với các địa bàn khác; trường hợp số tiền thuế đã thu vượt quá mười triệuđồng thì phải nộp ngay vào ngân sách nhà nước, trừ một số trường hợp do lý dokhách quan ở vùng đặc biệt khó khăn, vùng khó khăn thì Cục trưởng Cục Thuế xemxét quyết định số thuế đã thu vượt quá 10 triệu đồng được nộp vào NSNN vào ngàylàm việc tiếp theo.


5.Quyết toán số tiền thuế thu được và biên lai thu thuế với cơ quan thuế:

a) Quyết toán số tiền thuế thuđược:

Chậm nhất ngày 5 của tháng sau,bên được uỷ nhiệm thu thuế phải lập báo cáo số đã thu, đã nộp của tháng trướcgửi cơ quan thuế theo mẫu số 03/UNTH ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáothu nộp phải phản ánh được số phải thu, số đã thu, số còn tồn đọng, nguyên nhântồn đọng và các giải pháp đôn đốc thu nộp tiếp. Chi cục Thuế nhận được báo cáothu nộp của bên được uỷ nhiệm thu thuế phải kiểm tra cụ thể từng biên lai đãthu, số thuế đã thu, số thuế đã nộp ngân sách, đối chiếu với số thuế đã thựcnộp có xác nhận của Kho bạc, nếu có số chênh lệch phải lập biên bản xác định rõnguyên nhân để qui  trách nhiệm cụ thể.

b) Quyết toán biên lai thuế:

Mỗi tháng một lần, chậm nhấtngày 5 của tháng sau, bên được uỷ nhiệm thu thuế  phải lập bảng thanh toáncác loại biên lai thuế, phí, lệ phí đã sử dụng, số còn tồn theo từng loại biênlai với cơ quan thuế theo đúng quy định.

Sau mười ngày kể từ ngày kếtthúc năm dương lịch, bên được uỷ nhiệm thu thuế phải lập báo cáo quyết toán sửdụng biên lai thuế với cơ quan thuế về số biên lai thuế, phí, lệ phí đã sử dụngvà chuyển tồn các loại biên lai sang năm sau theo mẫu số 04/UNTH ban hành kèmtheo Thông tư này.         

Mọi hành vi chậm thanh toán biênlai, chậm nộp tiền thuế đã thu vào ngân sách nhà nước đều coi là hành vi xâmtiêu tiền thuế; thu thuế không viết biên lai, hoặc viết không đúng chủng loạibiên lai thuế phù hợp, bên được uỷ nhiệm thu thuế sẽ bị xử lý theo quy định củapháp luật hiện hành.

6. Theo dõi và báo cáo với cơquan thuế các trường hợp phát sinh người nộp thuế mới hoặc thay đổi quy mô,ngành hàng của người nộp thuế trên địa bàn ủy nhiệm thu.

Điều 31. Trách nhiệm của Cơquan thuế uỷ nhiệm thu

Cơ quan thuế chịu trách nhiệm vềviệc thực hiện chính sách và quản lý các loại thuế trên địa bàn.

1. Thông báo công khai về cáctrường hợp thuộc diện ủy nhiệm thu để người nộp thuế biết và thực hiện.

2. Phát hành thông báo nộp thuếgiao cho bên được uỷ nhiệm thu thuế cùng với sổ bộ thuế đã duyệt. Thời giangiao thông báo nộp thuế cho bên được uỷ nhiệm thu thuế trước khi hết thời hạngửi thông báo nộp thuế theo quy định tại Chương III Thông tư này tối thiểu làmười ngày.

3. Cấp phát đầy đủ, kịp thời biênlai thu thuế cho bên được uỷ nhiệm thu thuế và hướng dẫn bên được uỷ nhiệm thuthuế quản lý, sử dụng biên lai đúng quy định. Bên được uỷ nhiệm thu thuế khixin cấp biên lai thuế phải có văn bản đề nghị và giấy giới thiệu giao cho ngườiđược uỷ quyền đi nhận biên lai.

4. Chi trả  kinh phí uỷnhiệm thu theo hợp đồng uỷ nhiệm thu đã ký.

5. Kiểm tra tình hình thu nộptiền thuế của bên được uỷ nhiệm thu thuế:

Căn cứ vào biên lai thuế do bênuỷ nhiệm thu đã thu thuế và thanh toán với cơ quan thuế và căn cứ giấy nộp tiềnvào ngân sách đã phát hành, xác nhận đã nộp tiền của Kho bạc nhà nước, cơ quanthuế thực hiện kế toán thuế và xác định số nợ thuế để có biện pháp quản lýthích hợp.

Cơ quan thuế ra quyết định phạtchậm nộp thuế đối với các trường hợp nộp chậm thuế và chuyển cho bên được uỷnhiệm thu thuế để bên được uỷ nhiệm thu chuyển cho người nộp thuế. Bên được uỷnhiệm thu thuế có trách nhiệm đôn đốc người nộp thuế nộp đủ tiền thuế, tiềnphạt chậm nộp vào ngân sách nhà nước.


Điều 32. Kinh phí uỷ nhiệm thu

Bên được uỷ nhiệm thu thuế đượchưởng kinh phí uỷ nhiệm thu. Kinh phí uỷ nhiệm thu trích từ kinh phí hoạt độngcủa cơ quan thuế.

Bộ Tài chính có hướng dẫn riêngvề kinh phí uỷ nhiệm thu phù hợp theo từng địa bàn, từng loại thuế.


Chương V

TRÁCH NHIỆM HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ NỘP THUẾ


Điều 33.Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh

1. Người Việt Nam xuất cảnh đểđịnh cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoàitrước khi xuất cảnh từ Việt Nam phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

2. Người nộp thuế quy định tạikhoản 1 Điều này phải có xác nhận của cơ quan quản lý thuế về việc hoàn thànhnghĩa vụ thuế trước khi xuất cảnh. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm xác nhậnhoàn thành nghĩa vụ thuế bằng văn bản khi người nộp thuế có yêu cầu.

3. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnhcó trách nhiệm dừng việc xuất cảnh của cá nhân khi có thông báo bằng văn bảnhoặc thông tin điện tử từ cơ quan quản lý thuế về việc người dự kiến xuất cảnhchưa hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trước khi xuất cảnh.

Điều 34.Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạtđộng

1. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộpthuế trong trường hợp giải thể, phá sản thực hiện theo quy định tại Điều 54 củaLuật Quản lý thuế và của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về hợp tác xã vàpháp luật về phá sản.

Chủ doanh nghiệp tư nhân, hộiđồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn, hội đồng quản trịcông ty cổ phần hoặc tổ chức thanh lý doanh nghiệp chịu trách nhiệm về việchoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp trong trường hợp giải thể.

Hội đồng giải thể hợp tác xãchịu trách nhiệm về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của hợp tác xã trongtrường hợp giải thể.

Tổ quản lý, thanh lý tài sảnchịu trách nhiệm về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp trongtrường hợp phá sản.

Chủ doanhnghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có trách nhiệm hoànthành nghĩa vụ thuế kể cả trước và sau khi có quyết định tuyên bố phá sản củaTòa án.

2. Trách nhiệm hoàn thành nghĩavụ thuế trong trường hợp người nộp thuế chấm dứt hoạt động không thực hiện thủtục giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật:

a) Doanh nghiệp chấm dứt hoạtđộng không theo thủ tục giải thể, phá sản doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụnộp thuế thì chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ sởhữu công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ tịch hội đồng quản trị của công ty cổphần, trưởng ban quản trị của hợp tác xã chịu trách nhiệm nộp phần thuế nợ cònlại .

b) Hộ gia đình, cá nhân chấm dứthoạt động kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần thuế nợ còn lạido chủ hộ gia đình, cá nhân chịu trách nhiệm nộp.

c) Tổ hợp tác chấm dứt hoạt độngchưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần nợ thuế còn lại do tổ trưởng tổ hợptác chịu trách nhiệm nộp.

d) Những người có trách nhiệmnộp thuế đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ nộp thuế theo quy định tại điểm a, b,ckhoản này có quyền yêu cầu những người có nghĩa vụ liên đới khác phải thực hiệnphần nghĩa vụ liên đới của họ đối với mình theo quy định của pháp luật dân sự.

Điều 35.Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp bị chia cótrách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi thực hiện chia doanh nghiệp.Trường hợp doanh nghiệp bị chia chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì các doanhnghiệp mới được thành lập từ doanh nghiệp bị chia có trách nhiệm hoàn thànhnghĩa vụ nộp thuế.

2. Doanh nghiệp bị tách,bị hợp nhất, bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khitách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuếthì doanh nghiệp bị tách và các doanh nghiệp mới được thành lập từ doanh nghiệpbị tách, doanh nghiệp hợp nhất, doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm hoànthành nghĩa vụ nộp thuế.

3. Doanh nghiệp chuyển đổisở hữu có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi chuyển đổi; trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi chưahoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp mới được thành lập từ doanhnghiệp chuyển đổi có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

4. Việc tổ chức lại doanh nghiệpkhông làm thay đổi thời hạn nộp thuế của doanh nghiệp bị tổ chức lại. Trườnghợp doanh nghiệp được tổ chức lại hoặc các doanh nghiệp thành lập mới không nộpthuế đầy đủ theo thời hạn nộp thuế đã quy định thì bị xử phạt theo quy định củapháp luật.

5. Cơ quan thuế có quyền yêu cầumột trong các doanh nghiệp có nghĩa vụ liên đới phải hoàn thành toàn bộ nghĩavụ thuế. Trường hợp một doanh nghiệp đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thuế thì cóquyền yêu cầu những doanh nghiệp có nghĩa vụ liên đới phải thực hiện phần nghĩavụ liên đới của họ đối với mình theo quy định của pháp luật dân sự.

Điều 36.Việc kế thừa nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân là người đã chết, người mất năng lựchành vi dân sự, hoặc người mất tích theo quy định của pháp luật dân sự

1. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộpthuế của người được pháp luật coi là đã chết do những người hưởng thừa kế thựchiện trong phạm vi di sản do người chết để lại.

Trường hợp di sản chưa được chiathì việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế do người chết để lại được người quản lýdi sản thực hiện.

Trong trường hợp di sản đã đượcchia thì việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế do người chết để lại được nhữngngười thừa kế thực hiện tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mìnhđược nhận, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Trong trường hợp Nhà nước, cơquan, tổ chức hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện việc hoàn thànhnghĩa vụ nộp thuế do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.

Trong trường hợp không có ngườithừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng từ chối nhận di sản thì việchoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người chết để lại được thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật dân sự.

2. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộpthuế của người bị tuyên bố mất tích, người bị tuyên bố mất năng lực hành vi dânsự do người được Toà án giao quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích,người bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thực hiện trong phạm vi tài sảnđược giao quản lý.

3. Trường hợp cơ quan nhà nướccó thẩm quyền hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết, mất tích hoặcmất năng lực hành vi dân sự thì số tiền thuế nợ đã xoá theo quy định tại Điều65 của Luật Quản lý thuế được phục hồi lại, nhưng không bị tính tiền phạt chậmnộp cho thời gian bị coi là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

Điều 37.Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế

1. Người nộp thuế có quyền đềnghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ thuế củatừng loại thuế hoặc của tất cả các loại thuế (trừ các loại thuế ở khâu xuất nhập khẩu); hoặc đề nghị cơ quanthuế quản lý trực tiếp xác nhận số tiền thuế, tiền phạt còn phải nộp đến thờiđiểm đề nghị xác nhận.

Trường hợp cá nhân, nhà thầunước ngoài nộp thuế qua tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ tại nguồn thìđề nghị với cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên khấu trừ tại nguồn xác nhận việchoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

2. Văn bản đề nghị xác nhận việcthực hiện nghĩa vụ thuế phải nêu rõ các nội dung:

- Tên người nộp thuế, mã sốthuế;

- Số thuế phát sinh của từngloại thuế bao gồm cả số thuế do người nộp thuế khai trong hồ sơ thuế đã nộp chocơ quan thuế và số thuế khoán, số thuế ấn định theo quyết định của cơ quanthuế;

- Số tiền phạt hành chính do viphạm pháp luật thuế;

- Số tiền thuế, tiền phạt đãnộp;

- Số tiền thuế, tiền phạt còn nợ(nếu có).

3. Trong thời hạn năm ngày làmviệc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuếcủa người nộp thuế, cơ quan
thuế cótrách nhiệm ban hành văn bản xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của ngườinộp thuế. Trường hợp cần kiểm tra, đối chiếu lại các thông tin về tình hìnhthực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế gửi thông báo chongười nộp thuế biết lý do chưa xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của ngườinộp thuế.

4. Thủ tục khấu trừ thuế nướcngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam

Các tổ chức, cá nhân là đốitượng cư trú của Việt Nam để được khấu trừ số thuế đã nộp (hoặc được coi như đãnộp) tại Nước ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam cần hoàn tất các thủ tục dưới đây:

a) Người nộp thuế gửi hồ sơ đềnghị khấu trừ số thuế đã nộp (hoặc được coi như đã nộp) tại nước ngoài vào sốthuế phải nộp tại Việt Nam đến Cơ quan thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương nơi đăng ký nộp thuế. Hồ sơ gồm:

a.1) Giấy đề nghị khấu trừ thuếtheo Hiệp định theo mẫu số 02/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này trong đó cungcấp các thông tin về giao dịch liên quan đến số thuế nước ngoài đề nghị đượckhấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệpđịnh.

Trường hợp vì lý do bất khảkháng, người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theoyêu cầu của điểm a khoản 4 Điều này đề nghị giải trình cụ thể tại Giấy đề nghịkhấu trừ nêu trên.

a.2) Các tài liệu khác tuỳ theohình thức đề nghị khấu trừ. Cụ thể:

- Trường hợp khấu trừ trực tiếp

+ Bản chụp Tờ khai thuế thu nhậpở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;

+ Bản chụp chứng từ nộp thuế ởnước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;

+ Bản gốc xác nhận của Cơ quanthuế nước ngoài về số thuế đã nộp.

- Trường hợp khấu trừ số thuếkhoán

+ Bản chụp Tờ khai thuế thu nhậpở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;

+ Bản chụp đăng ký kinh doanhhoặc các chứng từ pháp lý xác nhận hoạt động kinh doanh tại nước ngoài có xácnhận của người nộp thuế;

+ Thư xác nhận của Nhà chứctrách có thẩm quyền nước ngoài về số thuế đã miễn, giảm và xác nhận việc đềnghị khấu trừ số thuế khoán là phù hợp với Hiệp định và luật pháp của Nước kýkết Hiệp định có liên quan.

- Trường hợp khấu trừ gián tiếp

+ Các tài liệu pháp lý chứngminh quan hệ và tỉ lệ góp vốn của đối tượng đề nghị khấu trừ;

+ Bản chụp Tờ khai thuế thu nhậpở nước ngoài của công ty chia lãi cổ phần mà đối tượng tham gia góp vốn có xácnhận của người nộp thuế ;

+ Bản chụp Tờ khai thuế khấu trừtại nguồn đối với lợi tức cổ phần được chia có xác nhận của người nộp thuế;

+ Xác nhận của Cơ quan thuế nướcngoài về số thuế đã nộp đối với cổ phần được chia và số thuế thu nhập công tyđã nộp trước khi chia lãi cổ phần.

b) Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ xemxét và giải quyết khấu trừ thuế theo quy định tại Hiệp định và hướng dẫn tạiThông tư này trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ nêutại điểm a trên đây. Thời hạn 10 ngày làm việc không bao gồm thời gian bổ sungvà giải trình hồ sơ.

5. Thủ tục xác nhận số thuế đãnộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú của nước ngoài:

Trường hợp một đối tượng cư trúcủa Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam phải nộp thuế thu nhập tại Việt Nam theoquy định của Hiệp định và pháp luật thuế Việt Nam muốn xác nhận số thuế đã nộptại Việt Nam để được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại nước cư trú cần thựchiện các thủ tục sau đây:

a) Trường hợp đối tượng nộp thuếđề nghị xác nhận số thuế thực nộp tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị đến Cục Thuếtỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký nộp thuế để làm thủ tụcxác nhận. Hồ sơ bao gồm:

a.1) Giấy đề nghị xác nhận sốthuế thực nộp tại Việt Nam theo mẫu số 03/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này,trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch liên quan đến thu nhập chịu thuếvà số thuế phát sinh từ giao dịch đó thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định.

Trường hợp bất khả kháng, ngườinộp thuế không cung cấp đầy đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu củađiểm a khoản 5 Điều này đề nghị giải trình cụ thể tại Giấy đề nghị xác nhận nêutrên .

a.2) Giấy chứng nhận cư trú củanước cư trú do Cơ quan thuế cấp (ghi rõ là đối tượng cư trú trong kỳ tính thuếnào) đã được hợp pháp hoá lãnh sự .

Trong thời hạn 7 ngày làm việckể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Thuế nơi đối tượng đăng k‎ý thuế có trách nhiệmcấp giấy xác nhận số thuế đã nộp theo mẫu số 04/HTQT hoặc 05/HTQT ban hành kèmtheo Thông tư này. Sử dụng mẫu số 04/HTQT đối với thuế thu nhập cá nhân và thuếthu nhập doanh nghiệp; sử dụng mẫu số 05/HTQT đối với thuế thu nhập tiền lãi cổphần, lãi tiền cho vay, tiền bản quyền hoặc phí dịch vụ kỹ thuật. Thời hạn 7ngày làm việc không bao gồm thời gian bổ sung và giải trình hồ sơ.

b) Trường hợp đối tượng nộp thuếđề nghị xác nhận số thuế phát sinh tại Việt Nam nhưng không phải nộp do được hưởngưu đãi thuế và được coi như số thuế đã nộp để khấu trừ số thuế khoán tại nướcnơi cư trú gửi hồ sơ đề nghị đến Cục Thuế để làm thủ tục xác nhận. Hồ sơ baogồm:

b.1) Giấy đề nghị xác nhận sốthuế phát sinh tại Việt Nam theo mẫu số 03/HTQT ban hành kèm theo Thông tư nàytrong đó cung cấp các thông tin về giao dịch liên quan đến thu nhập chịu thuế,số thuế phát sinh và các ưu đãi thuế đối với giao dịch đó thuộc phạm vi điềuchỉnh của Hiệp định.

Trường hợp bất khả kháng, đốitượng nộp thuế không cung cấp đầy đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêucầu của điểm b khoản 5 Điều này đề nghị giải trình cụ thể tại Giấy đề nghị xácnhận nêu trên.

b.2) Giấy chứng nhận cư trú docơ quan thuế của nước cư trú cấp (ghi rõ là đối tượng cư trú trong kỳ tính thuếnào) đã được hợp pháp hoá lãnh sự ;

Trong thời hạn 7 ngày làm việckể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Thuế có trách nhiệm xác nhận số thuế phát sinhtại Việt Nam nhưng không phải nộp do được ưu đãi thuế dành cho đối tượng đềnghị. Thời hạn 7 ngày làm việc không bao gồm thời gian bổ sung và giải trình hồsơ.

6. Thủ tục xác nhận đối tượng cưtrú của Việt Nam:

a) Tổ chức, cá nhân yêu cầu xácnhận là đối tượng cư trú thuế của Việt Nam theo quy định tại Hiệp định thựchiện thủ tục như sau:

a.1) Đối với các đối tượng đang làđối tượng nộp thuế, nộp Giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam theo mẫu số06/HTQT ban hành kèm theo Thông tư này đến Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương nơi đăng ký nộp thuế.

a.2) Đối với các đối tượng khôngphải là đối tượng
khai, nộp thuế:

- Giấy đề nghị (theo quy địnhtại điểm a.1 khoản 6 Điều này);

- Xác nhận của cơ quan quản lý hoặc chính quyền địa phương về nơithường trú hoặc nơi đăng ký hộ khẩu đối với cá nhân hoặc giấy đăng ký thành lậpđối với các tổ chức (ví dụ như hợp tác xã, tổ hợp tác nông nghiệp);

- Xác nhận của cơ quan chi trả thu nhập (nếu có). Trường hợp không cóxác nhận này, đối tượng nộp đơn tự khai trong đơn và chịu trách nhiệm trướcpháp luật.

b) Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Cục Thuế căn cứvào quy định tại Điều 4 của Hiệp định liên quan đến định nghĩa đối tượng cư trúđể xét và cấp giấy chứng nhận cư trú cho đối tượng đề nghị theo mẫu số 07/HTQTban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn 7 ngày làm việc không bao gồm thờigian bổ sung và giải trình hồ sơ.


Chương VI

THỦ TỤCMIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ;


XOÁ NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN PHẠT


Điều 38.Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế

1. Người nộp thuế tự xác định sốtiền thuế được miễn thuế, giảm thuế trong hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ miễn thuế,giảm thuế gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trừ các trường hợp quy địnhtại Điều 39 Thông tư này.



2.Tài liệu liên quan đến việc xác định miễn thuế, giảm thuế là một phần của hồ sơkhai thuế.

Điều 39.Trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế

Cơ quan thuế trực tiếp kiểm trahồ sơ ra quyết định miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợp sau đây:

1. Miễn hoặc giảm thuế cho hộkinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có tạm nghỉ kinh doanh. Hồ sơ đề nghị miễnhoặc giảm thuế là Văn bản đề nghị miễn hoặc giảm thuế của hộ kinh doanh, cánhân kinh doanh theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo Thông tư này trong đó nêurõ số thuế phải nộp; số thuế đề nghị được miễn, giảm; số thuế đã nộp (nếu có);số thuế còn phải nộp; lý do đề nghị được miễn, giảm thuế và danh mục tài liệugửi kèm.

Thủ tục miễn thuế, giảm thuế thunhập cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Miễn, giảm thuế thu nhập cánhân:

Việc xét giảm thuế đượcthực hiện theo năm dương lịch. Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai,hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế thunhập cá nhân theo phương pháp khoán có tạm nghỉ kinh doanh và Chuyên gia nướcngoài thực thiện các chương trình, dự án ODA trong năm nào thì được xét miễn giảm số thuế phải nộp của năm đó.


a) Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế

a.1) Đối với đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn


-Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số 18/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tưnày.

- Biên bản xác định mức độ thiệt hại về tài sảncủa cơ quan có thẩm quyền hoặc bản xác nhận thiệt hại của Uỷ ban nhân dân cấpxã nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn.

- Chứng từ bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếucó) hoặc thoả thuận bồi thường của người gây hoả hoạn (nếu có).

- Các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việckhắc phục thiên tai, hoả hoạn.

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (nếuthuộc đối tượng phải quyết toán thuế).


a.2) Đối với đối tượng nộp thuế gặpkhó khăn do bị tai nạn


-Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số 18/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tưnày.

- Văn bản hoặc biên bản xác nhận tai nạn có xácnhận của cơ quan công an hoặc xác nhận mức độ thương tật của cơ quan y tế.

- Giấy tờ xác định việc bồi thường của cơ quan bảohiểm hoặc thoả thuận bồi thường của người gây tai nạn (nếu có).

- Các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việckhắc phục tai nạn.

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (nếuthuộc đối tượng phải quyết toán thuế).


a.3) Đối với đốitượng nộp thuế mắc bệnh hiểm nghèo

- Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số18/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

- Bản chụp hồ sơ bệnh án hoặc sổ khám bệnh.

- Các chứng từ chứng minh chi phí khám chữa bệnhdo cơ quan y tế cấp;
hoặc hoá đơn muathuốc chữa bệnh kèm theo đơn thuốc của bác sỹ.

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (nếuthuộc đối tượng phải quyết toán thuế).

a.4) Đối với cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinhdoanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp khoán có tạm nghỉ kinh doanh

Trường hợp trong năm khoán thuế, cá nhân kinhdoanh, nhóm cá nhân kinh doanh có nghỉ liên tục từ trọn 01 tháng (từ ngày 01đến hết ngày cuối cùng của tháng đó) trở lên thì được giảm 1/3 số thuế phải nộpquý; tương tự nếu nghỉ liên tục trọn 02 tháng trở lên thì được giảm 2/3 số thuếphải nộp quý, nếu nghỉ trọn quý thì được giảm tất cả số thuế phải nộp quý.

Ví dụ: Ông A là cá nhân kinhdoanh có số thuế khoán phải nộp năm 2011 là 12 triệu đồng. Trong năm, Ông cónghỉ kinh doanh liên tục từ ngày 20/02 đến hết ngày 20/6. Ông A sẽ được xétgiảm thuế như sau:

- Số tháng nghỉ kinh doanh liêntục của Ông A được xét giảm thuế là tháng 3, tháng 4 và tháng 5;

- Số thuế khoán hàng quý của ÔngA là 12 triệu đồng/4 quý = 3 triệu đồng

Vậy số thuế Ông A được giảm sẽlà:

- Trong quý I: Ông A nghỉ kinhdoanh liên tục 1 tháng nên Ông A được giảm 1/3 số thuế của quý I tương ứng với1 triệu đồng.

- Trong quý II: Ông A nghỉ kinhdoanh liên tục 2 tháng nên Ông A được giảm 2/3 số thuế của quý II tương ứng với2 triệu đồng.

Hồ sơ đề nghị miễn hoặc giảm thuếlà Văn bản đề nghị miễn hoặc giảm thuế của cá nhân theo mẫu số 01/MGTH ban hànhkèm theo Thông tư này trong đó nêu rõ số thuế phải nộp; số thuế đề nghị đượcmiễn, giảm; số thuế đã nộp (nếu có); số thuế còn phải nộp; lý do đề nghị đượcmiễn, giảm thuế và danh mục tài liệu gửi kèm.

a.5) Đối với Chuyên gia nước ngoài thực thiện cácchương trình, dự án ODA

- Công văn đề nghị của Chủ dự án hoặc nhà thầu(công ty) đề nghị miễn thuế thu nhập cá nhân đối với Chuyên gia.

- Xác nhận của Cơ quan chủ quản về việc Chuyên giađáp ứng đủ điều kiện về ưu đãi và miễn trừ theo Mẫu số 01/XNCG ban hành kèmtheo Thông tư này.

- Các tài liệu liên quan đến thu nhập được miễncủa Chuyên gia (hợp đồng, chứng từ trả thu nhập,...).

Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồsơ hợp lệ, cơ quan thuế cấp Xác nhận miễn thuế thu nhập cá nhân cho Chuyên giatheo Mẫu số 02/XNMT ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Nơi nộp hồ sơ

Đối với đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiêntai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinhdoanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp khoán có tạm nghỉ kinh doanhthì nơi nộp hồ sơ giảm thuế là cơ quan thuế trực tiếp quản lý đối tượng nộpthuế.

Đối với Chuyên gia ký hợp đồng với Chủ dự án hayvới nhà thầu (công ty) thì Chủ dự án hoặc nhà thầu (công ty) gửi hồ sơ đề nghịmiễn thuế Thu nhập cá nhân cho Chuyên gia đến cơ quan thuế địa phương nơi đặttrụ sở.

3. Miễn hoặc giảm thuế tiêu thụđặc biệt, tiền thuê đất, thuê mặt nước, thuế nhà, đất, thuế sử dụng đất nôngnghiệp cho người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ bịlỗ không có khả năng nộp thuế.


Hồ sơ đề nghị miễn hoặc giảm thuế bao gồm:

- Văn bản đề nghị miễn hoặc giảmthuế theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ thờigian, lý do bị thiệt hại, giá trị tài sản bị thiệt hại, số lỗ do thiên tai,địch họa, tai nạn bất ngờ gây ra, số thuế phải nộp, số thuế đề nghị miễn, giảmvà danh mục tài liệu gửi kèm;

- Biên bản xác định mức độ, giátrị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền và có xác nhận của chínhquyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn theo mẫu số02/MGTH ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản quyết toán tài chính (nếulà doanh nghiệp) kèm theo giải trình phân tích xác định số bị thiệt hại, số lỗdo bị thiệt hại.

4. Miễn, giảm thuế tài nguyênđối với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên theo quy định tại Điều 9 LuậtThuế tài nguyên:

a) Hồ sơ miễn, giảm thuế
gồm:

- Văn bản đề nghị miễn, giảmthuế theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo Thông tư này.

- Tờ khai thuế tài nguyêntháng theo mẫu số 01/TAIN ban hành kèm theo Thông tư này.

- Tờ khai quyết toán thuế tàinguyên theo mẫu số 02/TAIN ban hành kèm theo Thông tư này.

- Các tài liệu liên quan đếnviệc miễn, giảm thuế tài nguyên kèm theo.


b) Một số trường hợp miễn thuế tài nguyênkhông phải lập tờ khai thuế tài nguyên hàng tháng và quyết toán thuế tài nguyênnăm: tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác hải sản tự nhiên thuộc diện miễn thuếtài nguyên; nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêmnghiệp; nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt.

c) Thủ tục miễn thuế tài nguyênđối với một số trường hợp cụ thể như sau:


-Thủ tục miễn thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện của hộgia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt: Hộ gia đình, cá nhân sử dụngnước thiên nhiên tự sản xuất thuỷ điện
phục vụ sinh hoạt phải có đơn đề nghị miễn thuế, kèm theo bản giải trìnhvề thiết bị sản xuất thuỷ điện phục vụ cho sinh hoạt gia đình, có xác nhận củaUBND cấp xã. Khi bắt đầu đi vào hoạt động hộ gia đình phải khai báo lần đầu vớicơ quan thuế trực tiếp quản lý để hưởng miễn thuế tài nguyên.

- Thủ tục miễn thuế đối với đấtkhai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê:

Tổ chức, cá nhân khai thác đất (kể cảđơn vị nhận thầu thực hiện) phải có văn bản đề nghị miễn thuế, kèm theo bản saocó đóng dấu chứng thực quyết định giao đất, cho thuê đất và hồ sơ liên quan đãđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về việc xây dựng công trình tại địa phươngcủa chủ đầu tư
và gửi bộ hồ sơ cho cơquan thuế trực tiếp quản lý nơi khai thác để biết và theo dõi việc miễn thuế.

5. Miễn, giảm thu tiền sử dụngđất:


Hồ sơ khai miễn, giảm tiền sử dụng đất, gồm:

- Tờ khai tiền sử dụng đất theomẫu số 01/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư này;

- Giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp được miễn, giảm tiền sửdụng đất (bản sao có công chứng hoặc chứng thực) cụ thể là: giấy chứng nhận ưuđãi đầu tư đối với các trường hợp khuyến khích đầu tư; Văn bản chấpthuận của cơ quan có thẩm quyền về phê duyệt dự án đầu tư đối với dự án côngtrình công cộng có mục đích kinh doanh, dự án xây dựng ký túc xá sinh viên, xâydựng nhà cho người có công, xây dựng chung cư cao tầng cho công nhân khu côngnghiệp; Quyết định di dời và dự án đầu tư được phê duyệt theo thẩm quyền đốivới nhà máy, xí nghiệp di dời theo quy hoạch; Đối với hộ thuộc diện nghèo phảicó xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về hộ nghèo theo quy định của Bộ Laođộng- Thương binh và Xã hội; Đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu sốphải có hộ khẩu (ở nơi đã có hộ khẩu) hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã(ở nơi chưa có hộ khẩu); Đối với hộ giađình, cá nhân có công với Cách mạng phải có giấy tờ có liên quan chứngminh thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất của UBNDcấp tỉnh hoặc của cơ quan được UBND cấp tỉnh uỷ quyền, phân cấp .


Hồ sơ khai miễn, giảm tiền sử dụng đất đượcgửi đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môitrường đối với trường hợp hồ sơ nộp tại cơ quan tài nguyên và môi trường hoặcUỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong trường hợp hồ sơ nộp tại
xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan thuế địaphương nơi có đất
trong trường hợp chưathực hiện cơ chế một cửa liên thông.


6. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước:


Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước(dưới đây gọi chung là tiền thuê đất), bao gồm:

- Đơn đề nghị miễn, giảm tiềnthuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm vàthời hạn miễn, giảm tiền thuê đất.

- Tờ khai tiền thuê đất theo quyđịnh.

- Dự án đầu tư được cấp có thẩmquyền phê duyệt (trừ trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất mà đối tượng xét miễn,giảm không phải là dự án đầu tư thì trong hồ sơ không cần có dự án đầu tư đượccấp có thẩm quyền phê duyệt).

- Quyết định cho thuê đất của cơquan có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất (và Hợp đồng hoặc văn bản nhận giao khoánđất giữa doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp với hộ nông trường viên,xã viên - đối với trường hợp được miễn, giảm quy định tại điểm 3 Mục II, điểm 3Mục III Phần C Thông tư số 120/2005/TT-BTC nay được sửa đổi tại điểm 4 Mục VII,điểm 3 Mục VIII Thông tư
số141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính).

- Giấy phép đầu tư hoặc Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Giấy chứng nhận đầu tư do cơquan nhà nước có thẩm quyền cấp trong trường hợp dự án đầu tư phải được cơ quannhà nước quản lý đầu tư ghi vào Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án thuộc diệnkhông phải đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư.

Ngoài các giấy tờ nêu trên, mộtsố trường hợp hồ sơ phải có các giấy tờ
cụ thể theo quy định sau đây:

a) Trường hợp dự án gặp khó khănphải tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động được miễn tiền thuê đất trong thờigian tạm ngừng xây dựng cơ bản, tạm ngừng hoạt động:

- Đối với dự án gặp khó khăn phảitạm ngừng xây dựng, chậm nhất sau ba mươi(30) ngày kể từ ngày tạm ngừng xây dựng, phải gửi cho cơ quan thuế:

+ Văn bản đề nghị miễn,giảm nêu rõ lý do và thời gian phải tạmngừng xây dựng.

+ Phụ lục hợp đồng xây dựng hoặcBiên bản (về việc tạm ngừng xây dựng) được lập giữa Bên giao thầu và Bên nhậnthầu, trong đó xác định việc tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng.

- Đối với dự án gặp khó khăn phảitạm ngừng hoạt động, chậm nhất sau ba mươi (30) ngày kể từ ngày tạm ngừng hoạtđộng, phải gửi cho cơ quan thuế: Văn bản đềnghị miễn, giảm thuế có xác nhận của cơ quan cấp giấy phép đầu tư.

b) Trường hợp được miễn tiền thuêđất trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thủtục hồ sơ chia làm 2 giai đoạn:

b.1) Trongthời gian đang tiến hành
xây dựng
: người thuê đất phảixuất trình với cơ quan Thuế các giấy tờ để làm căn cứ tạm xác định thời gianđược miễn tiền thuê đất gồm:

-
Giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp,
trừ trường hợp thực hiện dự án trong khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệpthuộc diện không phải cấp Giấy phép xây dựng.

-
Hợp đồng xây dựng; Trường hợp đơn vị tự làm, không có Hợp đồng xây dựngthì phải nêu rõ trong đơn xin miễn tiền thuê đất.

- Biên bản bàn giao đất trên thựcđịa.

b.2) Sau khi công trình hoặc hạngmục công trình được hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng, người thuêđất phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ để cơ quan Thuế có căn cứ ban hành Quyếtđịnh miễn tiền thuê đất bao
gồm:

+ Biên bản nghiệm thu, bàn giaocông trình, hạng mục công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng được lậpgiữa chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công xây dựng công trình.

Hoặc các chứng từ chứng minh việcđơn vị tự xây dựng trong trường hợp đơn vị tự thực hiện hoạt động
xây dựng cơ bản.

c) Trường hợp được miễn, giảmtheo diện ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc đối với cơsở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch,di dời do ô nhiễm môi trường:

- Các loại giấy về ưu đãi
đầu tư có ghi ưu đãi về
tiền thuê đất, thuê mặt nước như: Giấy chứngnhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan nhànước có thẩm quyền cấp
(B
ản sao có xác nhận
công chứng hoặc chứng thực).

- Quyết định của cơ quan nhà nướccó thẩm quyền về việc di dời cơ sở sản xuất kinh doanh theo quy hoạch hoặc do ônhiễm môi trường.

- Quyết định cho thuê đất, Hợpđồng thuê đất hoặc Biên bản bàn giao đất trên thực địa tại nơi cơ sở sản xuấtkinh doanh mới.

d) Trường hợp được miễn, giảm đốivới dự án xây dựng trụ sở làm việc, đất thuê thuộc dự án xây dựng trụ sở làmviệc của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quanđại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam làthành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

Trường hợp này, người thuê đấtphải xuất trình với cơ quan Thuế:
Hiệpđịnh, hoặc thoả thuận, hoặc cam kết của Chính phủ Việt Nam với tổ chức quốc tếvề việc miễn, giảm tiền thuê đất; hoặc Giấy xác nhận của Bộ Ngoại giao Việt Namhoặc cơ quan ngoại vụ địa phương được Bộ Ngoại giao ủy quyền.


e) Trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất doThủ tướng Chính phủ quyết định theođề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hồ sơ phảicó: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ(Bản sao có xác nhận công chứng hoặc chứng thực).

7. Thời hạn giải quyết hồ sơ miễnthuế, giảm thuế:

- Trong thời hạn ba mươi ngày, kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế ra quyết định miễn thuế, giảm thuế theo mẫusố 03/MGTH hoặc thông báo cho người nộp thuế lý do không thuộc diện được miễnthuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư này.

- Trường hợpcần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ thì thời hạn ra quyếtđịnh miễn thuế, giảm thuế là sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

8. Thẩm quyền giải quyết việcmiễn thuế, giảm thuế:

a) Đối với tiền sử dụng đất và tiềnthuê đất, thuê mặt nước:

- Cục trưởng Cục Thuế phê duyệtmiễn, giảm tiền sử dụng đất ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất, thuêmặt nước đối với người nộp thuế là tổ chức kinh tế; Tổ chức, cá nhân nướcngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

- Chi cục trưởng Chi cục Thuế phêduyệt miễn, giảm tiền sử dụng đất ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất,thuê mặt nước đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân.

b) Việcmiễn, giảm các loại thuế khác đối với trường hợp cơ quan thuế quyết định miễnthuế, giảm thuế: Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được nộp tại cơ quan thuế quản lý trựctiếp cấp nào thì Thủ trưởng cơ quan thuế cấp đó quyết định việc miễn, giảm thuếhoặc thông báo cho người nộp thuế lý do không được miễn thuế, giảm thuế.

Điều 40.Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt

1. Trường hợp được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt bao gồm:

a) Doanh nghiệp bị tuyênbố phá sản (không bao gồm doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh bị tuyên bốphá sản) đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sảnmà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.

b) Cá nhân được pháp luật coi làđã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiềnthuế, tiền phạt còn nợ.

2.Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền phạt bao gồm:

a) Văn bản đề nghị xoá nợ tiềnthuế, tiền phạt của cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế thuộc diệnđược xoá nợ tiền thuế, tiền phạt theo mẫu số 01/XNTH ban hành kèm theo Thông tưnày;

b) Tài liệu liên quan đến việc đềnghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt (Bản sao có công chứng hoặc chứng thực):

b.1) Đối với trường hợp quy địnhtại điểm a khoản 1 Điều này:

- Tờ khai quyết toán thuế đếnthời điểm Toà án ra quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sảndoanh nghiệp;


- Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản kèmtheo phương án phân chia tài sản.

- Quyết định tuyên bố phá sảndoanh nghiệp của Toà án;

b.2) Đối với trường hợp quy địnhtại điểm b khoản 1 Điều này:

- Đối với trường hợp cá nhân đượcpháp luật coi là đã chết:

+ Giấy chứng tử, hoặc Giấy báotử, hoặc các giấy tờ thay cho Giấy báo tử theo quy định của pháp luật về đăngký và quản lý hộ tịch.

+ Văn bản xác nhận của UBND cấpxã, phường, thị trấn nơi cư trú cuối cùng của cá nhân đã chết về việc ngườichết không có tài sản.

Cơ quan Thuế có trách nhiệm yêucầu thân nhân của người chết cung cấp các giấy tờ trên. Trường hợp thân nhâncủa người chết không cung cấp được do thất lạc các giấy tờ trên thì Cơ quanThuế yêu cầu thân nhân của người chết làm đơn đề nghị Chủ tịch UBND cấp xã,phường, thị trấn nơi cư trú cuối cùng của người chết, xác nhận là đã chết vàkhông có tài sản.

- Đối với trường hợp cá nhân đượcpháp luật coi là mất tích:

+ Quyết định tuyên bố mất tíchcủa Tòa án;

+ Văn bản xác nhận của UBND cấpxã, phường, thị trấn nơi người bị tuyên bố mất tích cư trú về việc người mấttích không có tài sản.

Cơ quan Thuế có trách nhiệm yêucầu thân nhân của người mất tích
cungcấp các giấy tờ trên.

- Đối vớitrường hợp cá nhân được pháp luật coi là mất năng lực hành vi dân sự:

+ Quyết định của Tòa án tuyên bốmất năng lực hành vi dân sự;

+ Văn bản xác nhận của người giámhộ của cá nhân mất năng lực hành vi dân sự có xác nhận của UBND cấp xã, phường,thị trấn nơi cá nhân mất năng lực hành vi dân sự cư trú về việc cá nhân mấtnăng lực hành vi dân sự không có tài sản.

Cơ quan Thuế có trách nhiệm yêucầu người giám hộ của cá nhân mất năng lực hành vi dân sự
cung cấp các giấy tờ trên.

3.Trình tự giải quyết hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt:

a) Cơ quan thuế quản lý trực tiếplập hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt gửi đến cơ quan thuế cấp trên theo trìnhtự sau:

- Chi cục Thuế gửi cho Cục Thuếhồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt của người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chicục Thuế.

- Cục Thuế gửi cho Tổng cục Thuếhồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt của người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của CụcThuế và hồ sơ do Chi cục Thuế chuyển đến.

b) Trường hợp hồ sơ xoá nợtiền thuế, tiền phạt chưa đầy đủ thì trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngàytiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế cấp trên phải thông báo cho cơ quan đã lập hồ sơđể hoàn chỉnh hồ sơ theo mẫu số 02/XNTH ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Trong thời hạn sáu mươi ngày,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt, người có thẩm quyền phảira quyết định xoá nợ theo mẫu số 03/XNTH hoặc thông báo trường hợp không thuộcdiện được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt theo mẫu số 04/XNTH ban hành kèm theoThông tư này.

4. Thẩm quyền xoá nợ tiềnthuế, tiền phạt và báo cáo Quốc hội:

a) Bộ trưởng Bộ Tài chínhuỷ quyền Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế xem xét hồ sơ và ra quyết định xóa nợtiền thuế, tiền phạt theo quy định tại khoản 1 Điều này. Quyết định xoá nợ tiềnthuế, tiền phạt phải bao gồm các nội dung:

- Tên người nộp thuế đượcxoá nợ tiền thuế, tiền phạt;

- Số tiền thuế được xoánợ tương ứng với loại thuế và kỳ tính thuế hoặc thời gian phát sinh số thuế;

- Số tiền phạt được xoánợ;

- Cơ quan thuế có tráchnhiệm chấp hành quyết định.

b) Trên cơ sở quyết địnhxoá nợ, cơ quan thuế quản lý số tiền thuế nợ, tiền phạt được xoá nợ có tráchnhiệm tổng hợp vào số quyết toán thu Ngân sách năm, đồng thời thông báo với cơquan tài chính cùng cấp để tổng hợp trong báo cáo quyết toán Ngân sách của địaphương.

c) Tổng cục trưởng Tổng cục Thuếcó trách nhiệm tổng hợp số tiền thuế, tiền phạt đã xóa nợ theo quyết toán Ngânsách các cấp trình Bộ trưởng Bộ Tài chính báo cáo Quốc hội khi Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn Tổngquyết toán ngân sách nhà nước.


Chương VII

THỦ TỤCHOÀN THUẾ, BÙ TRỪ THUẾ


Điều 41. Hồ sơ hoàn thuế giá trịgia tăng đối với trường hợp trong ba tháng liên tục có số thuế đầu vào chưađược khấu trừ hết, hoặc đối với trường hợp đang trong giai đoạn đầu tư chưa cóthuế giá trị gia tăng đầu ra, hoặc bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụmua vào sử dụng cho dự án đầu tư cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt độngsản xuất kinh doanh là:Giấy đề nghịhoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 42. Hồ sơ hoàn thuế giá trịgia tăng đối với trường hợp xuất khẩu

1.Trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng tiền, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

- Giấy đề nghị hoàn trảkhoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảngkê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tưnày, bao gồm: Hợp đồng xuất khẩuký với nước ngoài hoặc hợp đồnguỷ thác xuất khẩu, uỷ thác gia công đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu, uỷthác gia công xuất khẩu; Tờ khai hải quan của hàng hóa xuất khẩu; Chứng từthanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;

- Biênbản thanh lý hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác gia công hàng xuất khẩu(trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc Biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữabên uỷ thác xuất khẩu và bên nhận uỷ thác xuất khẩu (đối với trường hợp uỷ thácxuất khẩu hoặc uỷ thác gia công xuất khẩu);

- Văn bản xác nhận của bênnhận uỷ thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảngkê chi tiết tên hàng hoá, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu (đốivới trường hợp uỷ thác xuất khẩu mà bên nhận uỷ thác xuất khẩu thực hiện xuấtkhẩu cùng một loại hàng hoá theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau,giao hàng cho nhiều khách hàng và giá cả cũng khác nhau).

2.Trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng hàng, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

- Giấy đề nghị hoàn trảkhoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảngkê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kèm theo Thôngtư này, bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu kývới nước ngoài; Hợp đồng nhập khẩu thanh toán bù trừ với hàng hoá, dịch vụ xuấtkhẩu ký với nước ngoài; Tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu; Văn bản xác nhận với phíanước ngoài về số tiền thanh toán bù trừ; Chứng từ thanh toán qua ngân hàng;

- Văn bản xác nhận của bênnhận uỷ thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảngkê chi tiết tên hàng hoá, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu (đốivới trường hợp uỷ thác xuất khẩu mà bên nhận uỷ thác xuất khẩu thực hiện xuấtkhẩu cùng một loại hàng hoá theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau,giao hàng cho nhiều khách hàng với đơn giá khác nhau).

3.Trường hợp xuất khẩu tại chỗ, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

- Giấy đề nghị hoàn trảkhoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảngkê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kèm theo Thôngtư này, bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu kývới nước ngoài trong đó nêu rõ tên hàng hoá, số lượng, đơn giá, tên, địa chỉ,mã số thuế đơn vị nhận hàng; Tờ khai hải quan hàng hoá xuất nhập khẩu tại chỗ;Chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu tại chỗ qua ngân hàng;

- Văn bản xác nhận của bênnhận uỷ thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảngkê chi tiết tên hàng hoá, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu (đốivới trường hợp uỷ thác xuất khẩu mà bên nhận uỷ thác xuất khẩu thực hiện xuấtkhẩu cùng một loại hàng hoá theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau,giao hàng cho nhiều khách hàng với đơn giá khác nhau).

4.Trường hợp hàng hoá gia công chuyển tiếp, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thuNSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảngkê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kèm theo Thôngtư này, bao gồm: Hợp đồng gia cônggiao; Hợp đồng gia công nhận; Tờ khai hàng gia công chuyển tiếp; Chứng từ thanhtoán tiền hàng hoá xuất khẩu tại chỗ qua ngân hàng;

- Văn bản xác nhận của bênnhận uỷ thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảngkê chi tiết tên hàng hoá, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu (đốivới trường hợp uỷ thác xuất khẩu mà bên nhận uỷ thác xuất khẩu thực hiện xuấtkhẩu cùng một loại hàng hoá theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau,giao hàng cho nhiều khách hàng với đơn giá khác nhau).

5.Trường hợp hàng hoá xuất khẩu để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài, hồ sơhoàn thuế bao gồm:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thuNSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảngkê hồ sơ xuất khẩu hàng hoá đầu tư ra nước ngoài theo mẫu số 01-4/ĐNHT ban hành kèm theo Thôngtư này, bao gồm: Giấy chứng nhận đầu tưra nước ngoài; Văn bản chấp thuận dự án đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lýtương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư; Văn bản của BộCông thương cấp về Danh mục hàng hoá xuất khẩu để thực hiện dự án đầu tư ranước ngoài (trong đó ghi rõ: chủng loại, số lượng và trị giá hàng hoá);

- Văn bản xác nhận của bênnhận uỷ thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảngkê chi tiết tên hàng hoá, số lượng (đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu mà bênnhận uỷ thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại hàng hoá theo từngchuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau
và giao hàng cho nhiều khách hàng).

Điều 43.Hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA

1. Đối với Chủ dự án và Nhà thầuchính

a) Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuếGTGT:

Chủ dự án ODA thuộc diện đượchoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi Cục Thuế quản lý địa bàn dựán vào bất kỳ thời điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn trongthời gian thực hiện dự án.

Nhà thầu chính thực hiện dự ánODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi cơ quanthuế nơi thực hiện dự án.

b) Hồ sơ hoàn thuế GTGT:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thuNSNN theo mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hànghoá dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/ĐNHT ban hành
kèm theo Thông tư này;

- Quyết định của cấp có thẩmquyền về việc phê duyệt dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại, dự án sử dụng vốnODA vay ưu đãi được ngân sách nhà nước cấp phát (bản chụp có đóng dấu và chữ kýxác nhận của người có thẩm quyền của dự án). Trường hợp hoàn thuế nhiều lần thìchỉ xuất trình lần đầu.

- Xác nhận của cơ quan chủ quảndự án ODA về hình thức cung cấp dự án ODA là ODA không hoàn lại hay ODA vayđược ngân sách nhà nước cấp phát ưu đãi thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trịgia tăng (bản chụp có xác nhận của cơ sở) và việc không được ngân sách nhà nướccấp vốn đối ứng để trả thuế giá trị gia tăng. Người nộp thuế chỉ phải nộp tàiliệu này với hồ sơ hoàn thuế lần đầu của dự án.

Trường hợp nhà thầu chính lập hồsơ hoàn thuế thì ngoài những tài liệu nêu tại điểm này, còn phải có xác nhậncủa chủ dự án về việc dự án không được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng đểthanh toán cho nhà thầu theo giá có thuế giá trị gia tăng; giá thanh toán theokết quả thầu không có thuế giá trị gia tăng và đề nghị hoàn thuế cho nhà thầuchính.

2. Đối với Văn phòng dự án ODA

a) Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuếGTGT:

Văn phòng dự án ODA thuộc diệnđược hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi Cục Thuế quản lý địabàn nơi đặt văn phòng điều hành của dự án vào bất kỳ thời điểm nào khi phátsinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn trong thời gian thực hiện dự án.

b) Hồ sơ hoàn thuế GTGT:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thuNSNN theo mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hànghoá dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/ĐNHT ban hành
kèm theo Thông tư này;

- Văn bản thoả thuận giữa cơ quannhà nước có thẩm quyền của Việt Nam với Nhà tài trợ về việc thành lập Văn phòngđại diện (bản chụp có xác nhận của Văn
phòng).

- Văn bản của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền về việc thành lập Văn phòng đại diện (bản chụp có xác nhận củaVăn
phòng).

Điều 44.Hoàn thuế đối với tổ chức Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợkhông hoàn lại của nước ngoài mua hàng hoá tại Việt Nam để viện trợ.

1. Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế:

Tổ chức Việt Nam sử dụng tiềnviện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hoá tại ViệtNam để viện trợ thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuếGTGT gửi Cục Thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức đặt trụ sở điều hành vào bất kỳthời điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn.

2. Hồ sơ hoàn thuế:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thuNSNN theo mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hànghoá dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/ĐNHT ban hành
kèm theo Thông tư này;

- Quyết định phê duyệt các khoảnviện trợ của cấp có thẩm quyền (bản chụp có xác nhận của người nộp thuế);

- Văn bản xác nhận của Bộ Tàichính về khoản tiền viện trợ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài nêu rõ: têntổ chức viện trợ, giá trị khoản viện trợ, cơ quan tiếp nhận, quản lý viện trợ.

Điều 45.Hoàn thuế GTGT đối với đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao.

1. Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế vàthủ tục giải quyết hồ sơ hoàn:

Các Cơ quan đại diện thuộc diệnđược hoàn thuế GTGT, trong vòng 10 ngày đầu của tháng đầu quý, lập hồ sơ đềnghị hoàn thuế của quý trước và gửi hồ sơ cho Cục Lễ tân nhà nước trực thuộc BộNgoại giao để xác nhận hồ sơ hoàn thuế GTGT.

Trong vòng 15 ngày làm việc kể từkhi nhận đầy đủ hồ sơ, Cục Lễ tân nhà nước trực thuộc Bộ Ngoại giao có tráchnhiệm xem xét hồ sơ và xác nhận về đối tượng, danh mục và số lượng hàng hoá,dịch vụ được hoàn thuế GTGT. Sau khi Cục Lễ tân nhà nước trực thuộc Bộ Ngoạigiao đã có xác nhận hồ sơ hoàn thuế GTGT, Cục Lễ tân nhà nước trực thuộc BộNgoại giao chuyển hồ sơ cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươnggiải quyết.

Đối với trường hợp không thuộcđối tượng được hoàn thuế GTGT, hồ sơ hoàn thuế GTGT được lập không đầy đủ, CụcLễ tân nhà nước trực thuộc Bộ Ngoại giao gửi trả hồ sơ hoàn thuế cho đối tượnghưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.


2. Hồ sơhoàn thuế:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thuNSNN theo mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này có xác nhận của Cục Lễ tânNhà nước - Bộ Ngoại giao.

- Bảng kê thuế GTGT của hànghóa, dịch vụ mua vào dùng cho cơ quan đại diện ngoại giao theo mẫu số01-5/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này và Bảng kê thuế GTGT của hànghóa, dịch vụ mua vào dùng cho viên chức ngoại giao tại Việt Nam theo mẫu số01-6/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này .


- Bảngốc kèm theo 2 bản chụp hoá đơn giá trị gia tăng có đóng dấu của cơ quan đạidiện. Cơ quan thuế sẽ trả lại các hoá đơn gốc cho cơ quan đại diện sau khi thựchiện hoàn thuế giá trị gia tăng.

Điều 46.Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân

Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối vớinhững cá nhân đã có mã số thuế.

Đối với cá nhân đã uỷ quyềnquyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thìviệc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thunhập.

1. Hoànthuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cánhân có uỷ quyền quyết toán thuế.

Trường hợp sau khi tổchức, cá nhân trả thu nhập bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhânmà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhântrả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

- Giấy đề nghị hoàn trảkhoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tưnày.

- Tờ khai quyết toán thuế thunhập cá nhân theo mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này và các bảngkê chi tiết sau:

+ Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập cánhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú có ký hợpđồng lao động theo mẫu số 05A/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

+ Bảng kê thu nhập chịuthuế và thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cánhân không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 tháng và cánhân không cư trú theo mẫu số 05B/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

- Bảnchụp chứng từ, biên lai
nộp thuế
thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thunhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

2. Đối với cá nhân cóthu nhập từ kinh doanh; từ tiền lương, tiền công tự làm thủ tục quyết toán thuếvới cơ quan thuế nếu có số thuế đề nghị hoàn thì cá nhân không phải nộp hồ sơhoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu “Tổng số thuế đềnghị hoàn” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN khi quyết toánthuế.

3. Đối với cá nhân chuyểnnhượng chứng khoán đăng ký nộp thuế theo thuế suất 20% thuộc đối tượng phảikhai quyết toán thuế nếu có số thuế đề nghị hoàn thì cánhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉtiêu “Số thuế đề nghị hoàn” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 13/KK-TNCNkhi quyết toán thuế.

Điều 47. Hồ sơ hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

- Giấy đề nghị hoàn thuế theoHiệp định theo mẫu số 02/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này đối với tổ chức,cá nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài hoặc theo mẫu số 03/ĐNHT ban hànhkèm theo Thông tư này đối với tổ chức, cá nhân là đối tượng cư trú của ViệtNam;

Trường hợp vì lý do bất khảkháng, người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc tài liệu theo yêucầu của Điều này, đề nghị giải trình cụ thể tại Giấy đề nghị hoàn thuế nêutrên.

- Bản gốc Giấy chứng nhận cư trúdo cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp pháp hoá lãnh sự (ghi rõ là đốitượng cư trú trong năm tính thuế nào);

-Bản chụp hợp đồng kinh tế, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng đạilý, hợp đồng uỷ thác, hợp đồng chuyển giao công nghệ, chứng từ chứng minh choviệc doanh nghiệp điều hành trực tiếp phương tiện vận tải (trong trường hợpdoanh nghiệp vận tải quốc tế) hay hợp đồng lao động ký với tổ chức, cá nhân ViệtNam, giấy chứng nhận tiền gửi tại Việt Nam, giấy chứng nhận góp vốn vào Công tytại Việt Nam (tuỳ theo loại thu nhập trong từng trường hợp cụ thể) có xác nhậncủa người nộp thuế;

- Chứng từ nộp thuế có xác nhậncủa Kho bạc nhà nước hoặc cơ quan thuế khi thu tiền thuế; hoặc bản chụp chứngtừ nộp thuế và giấy xác nhận của Kho bạc nhà nước nơi tổ chức, cá nhân nộp thuếvề số thuế đã nộp có xác nhận của người nộp thuế;



- Xác nhận của tổ chức, cá nhân ViệtNam ký kết hợp đồng về thời gian và tình hình hoạt động thực tế theo hợp đồng.

Điều 48. Hồ sơ hoàn phí xăng dầu

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thuNSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảngkê xác định số phí xăng dầu đề nghị hoàn trong đó ghi rõ số lượng xăng, dầuthực mua đã chịu phí xăng dầu, số lượng xăng, dầu diezen thực tế xuất khẩu, sốtiền phí xăng dầu đề nghị hoàn trả, số tài khoản của đơn vị tại ngân hàng hoặckho bạc giao dịch tỉnh, thành phố... theo mẫusố 01-2/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Hợpđồng và hoá đơn mua xăng, dầu diezen của tổ chức, cá nhân bán xăng dầu;

- Giấyphép xuất khẩu xăng dầu diezen do Bộ Công thương cấp;

- Hợpđồng xuất khẩu xăng, dầu diezen ký với nước ngoài; trường hợp uỷ thác xuất khẩuthì còn phải có hợp đồng uỷ thác xuất khẩu xăng, dầu diezen;

- Hoáđơn bán hàng xăng, dầu diezen cho nước ngoài, khu chế xuất, doanh nghiệp chếxuất;

- Tờkhai Hải quan hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ thục hải quan.

- Văn bản xác nhận của bên nhậnuỷ thác xuất khẩu về số lượng xăng,dầu diezen thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên xăng, dầu diezen, số lượng, đơn giávà doanh thu hàng đã xuất khẩu (đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu mà bênnhận uỷ thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại xăng, dầu diezen theo từng chuyếnhàng của nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách hàng và giá cảcũng khác nhau).

Điều 49. Hồsơ hoàn thuế, phí nộp thừa đối với người nộp thuế sáp nhập, chia tách, giảithể, phá sản,
chuyển đổi sở hữu, chấmdứt hoạt động

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thuNSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Quyếtđịnh của cấp có thẩm quyền về việc sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phásản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động;

- Hồ sơquyết toán thuế hoặc hồ sơ khai thuế đến thời điểm sáp nhập, hợp nhất, chiatách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động.

Điều 50. Hoàn thuế GTGT đối với thiết bị, máy móc,phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xâydựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cốđịnh của doanh nghiệp

1. Hồsơ hoàn thuế:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thuNSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảngkê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kèm theo Thôngtư này, bao gồm: Tờ khai hải quan hànghoá nhập khẩu.

2. Xửlý hoàn thuế :

- Trường hợp người nộp thuế đãgửi hồ sơ hoàn thuế nhưng chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 2 (hai)ngày làm việc, kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằngvăn bản cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ hoàn thuế đầyđủ, chính xác, đúng đối tượng theo quy định, cơ quan thuế có trách nhiệm xemxét, kiểm tra hồ sơ đề nghị hoàn thuế của cơ sở kinh doanh theo đúng quy trìnhhoàn thuế GTGT.

Trong thời gian tối đa 15 (mườilăm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế thông báo cho cơ sở kinh doanhbiết kết quả kiểm tra xác định hồ sơ hoàn thuế đã đủ điều kiện hoàn (kể cảtrường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau) và yêu cầu doanhnghiệp nộp chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu để cơ quan thuế ra quyết địnhhoàn thuế.

- Trong vòng 3 (ba) ngày làm việckể từ khi nhận được chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, cơ quan thuế cótrách nhiệm kiểm tra đối chiếu chứng từ nộp thuế với số liệu đã kê khai tronghồ sơ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh và ra quyết định hoàn thuế. Trường hợp sốthuế GTGT đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế thấp hơn số thuế đề nghị hoàn banđầu thì số thuế được hoàn là số thuế đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế; trườnghợp số thuế GTGT đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế cao hơn số thuế đề nghị hoànban đầu thì số thuế được hoàn là số thuế đề nghị hoàn ban đầu.

Điều 51. Hồsơ hoàn các loại thuế, phí khác

Giấy đề nghị hoàn trả khoản thuNSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 52.Giải quyết hồ sơ hoàn thuế

1. Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế:

a) Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổchức, cá nhân là người nộp thuế và có mã số thuế thì được nộp tại cơ quan thuếquản lý trực tiếp của tổ chức, cá nhân đó.

Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổchức, cá nhân không phải là người nộp thuế thì nộp tại Cục Thuế quản lý địa bànnơi tổ chức có trụ sở điều hành, nơi cá nhân có địa chỉ thường trú.

Đốivới hồ sơ hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì nộp tại Cục Thuếquản lý địa bàn nơi tổ chức có trụ sở điều hành, nơi cá nhân có cơ sở thườngtrú hoặc tạiCục Thuế nơi tổ chức, cá nhân đã nộp số thuế đề nghị hoàn.

Đối với hồ sơ hoàn thuếcủa tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ quyết toánthuế thu nhập cá nhân thì được nộp tại nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế.

b) Trường hợp hồ sơ hoàn thuếđược nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóngdấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận các tài liệu trong hồsơ.

c) Trường hợp hồ sơ hoàn thuếđược gửi qua đường bưu chính, công chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồsơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

d) Trường hợp hồ sơ hoàn thuếđược nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồsơ hoàn thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điệntử.

e) Trường hợp hồsơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhậnhồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ.

2. Hồ sơ hoàn thuế thuộc đốitượng kiểm tra trước khi hoàn thuế thuộc một trong các trường hợp:

- Hoàn thuế theo quy định củađiều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Người nộp thuế đề nghị hoànthuế lần đầu, trừ trường hợp đề nghịhoàn thuế thu nhập cá nhân. Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu thuộc diệnkiểm tra trước hoàn thuế là người nộp thuế có hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi đếncơ quan thuế lần đầu và thuộc đối tượng, trường hợp được hoàn thuế. Trường hợpngười nộp thuế có hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi đến cơ quan thuế lần đầu nhưngkhông thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn thuế thì lần đề nghị hoàn thuế kếtiếp theo vẫn thuộc diện kiểmtra trước, hoàn thuế sau.

- Người nộp thuế đề nghị hoànthuế trong thời hạn 02 năm, kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gianlận về thuế.

Trường hợp người nộp thuế cónhiều lần đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, nếu trong lần đề nghị hoànthuế đầu tiên tính từ sau thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận vềthuế, cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không có hành vikhai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoànquy định tại Điều 107 Luật Quản lý thuế, hoặc hành vi trốn thuế, gian lận thuếquy định tại Điều 108 Luật Quản lý thuế thì những lần đề nghị hoàn thuế tiếptheo, hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không thuộc diện kiểm tra trước khihoàn thuế. Trường hợp phát hiện những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, ngườinộp thuế vẫn có hành vi khai sai đối với hồ sơ hoàn thuế, hành vi trốn thuế,gian lận về thuế quy định tại Điều 107, Điều 108 Luật Quản lý thuế thì hồ sơ đềnghị hoàn thuế vẫn thuộc đối tượng kiểm tra trước hoàn theo đúng thời hạn 02năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận về thuế;

- Hànghóa, dịch vụ trong bộ hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không thực hiện giaodịch thanh toán qua ngân hàng theo quy định, bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ muabán trong nội địa và hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu.

- Doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia
tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạtđộng; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước.

- Hết thời hạn theo thông báobằng văn bản của cơ quan quản lý thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổsung hồ sơ hoàn thuế; hoặc có giải trình, bổ sung lần hai nhưng không chứngminh được số thuế đã khai là đúng. Quy định này không áp dụng đối với phần hànghóa, dịch vụ đủ điều kiện và thủ tục hoàn thuế theo quy định.

3. Trách nhiệm giải quyết hồ sơhoàn thuế:

a) Đối vớihồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được đủhồ sơ hoàn thuế, căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế, thủ trưởng cơquan thuế cáccấp phải ban hành Thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tratrước, hoàn thuế sau theo mẫu số 01/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư này hoặc Quyết định hoànthuế theo mẫu số 01/QĐHT hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN theomẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này hoặc Thông báo về việckhông đượchoàn thuế theomẫu số 02/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế.

b) Đối với hồ sơ thuộc diện kiểmtra trước, hoàn thuế sau thì chậm nhất là sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, thủ trưởng cơquan thuế cáccấp phải ban hành Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT hoặc Quyết định hoàn thuế kiêmbù trừ thu NSNN theo mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này hoặc Thông báo về việckhông đượchoàn thuế theomẫu số 02/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế.

c) Trườnghợp cơ quan thuế kiểm tra xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn khác số thuếđề nghị hoàn thì xử lý như sau:

- Nếu sốthuế đề nghị hoàn lớn hơn số thuế đủ điều kiện được hoàn thì người nộp thuếđược hoàn bằng số thuế đủ điều kiện được hoàn.

- Nếu sốthuế đề nghị hoàn nhỏ hơn số thuế đủ điều kiện được hoàn thì người nộp thuếđược hoàn bằng số thuế đề nghị hoàn.

Trong quátrình kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, nếu cơ quan thuế xác định số thuế đủ điều kiện được hoànthì giải quyết tạm hoàn số thuế đã đủ điều kiện hoàn, không chờ kiểm tra xácminh toàn bộ hồ sơ mới thực hiện hoàn thuế; đối với số thuế cần kiểm tra xácminh, yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung hồ sơ thì xử lý hoàn thuế khicó đủ điều kiện.

d) Thẩm quyền hoàn thuế:

Căn cứ vàosố thuế người nộp thuế được hoàn, số thuế còn nợ, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp thực hiện theo một trong hai trườnghợp sau:

- Ban hành Quyết định hoàn thuế, lập Lệnh hoàn trảkhoản thu NSNN theomẫu số 01/LHT ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp người nộp thuế không còn nợ tiềnthuế, tiền phạt của các loại thuế khác.

- Ban hành Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNNtrong trường hợp người nộp thuế được hoàn thuế theo hồ sơ hoàn thuế và còn nợtiền thuế, tiền phạt của các loại thuế khác; trường hợp sau khi bù trừ mà ngườinộp thuế vẫn còn số tiền thuế được hoàn thì đồng thời lập Lệnh hoàn trả khoảnthu NSNN.

Trong các quyết định hoàn thuế nêu trên phải nêurõ tên người nộp thuế được hoàn thuế, số thuế được hoàn, nơi nhận tiền hoànthuế.

Riêng trường hợp hoàn thuế GTGT do Chi cục Thuếgiải quyết: căn cứ các quyết định hoàn thuế nêu trên của Chi cục Thuế, Cục Thuếlập Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN để hoàn trả cho người nộp thuế.

e) Trường hợp giải quyết hồsơ hoàn thuế chậm do lỗi của cơ quan
thuế thì ngoài số tiền thuế được hoàn theo quy định, người nộp thuế cònđược trả tiền lãi tính trên số thuế bị hoàn chậm cho thời gian chậm giải quyếthoàn thuế. Lãi suất tính tiền lãi do hoàn thuế chậm là lãi suất cơ bản do Ngânhàng nhà nước quy định có hiệu lực tại thời điểm ra quyết định trả tiền lãi. Sốngày tính tiền lãi kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn giải quyếthồ sơ hoàn thuế theo quy định đến ngày ban hành Quyết định hoàn thuế/Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN, bao gồm cả ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật,ngày lễ, ngày tết).

Số tiền lãi được ghi trong quyếtđịnh hoàn thuế và người nộp thuế được thanh toán tiền lãi cùng với số tiền hoànthuế.

Nguồn tiền trả lãi được lấy từQuỹ hoàn thuế GTGT theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 53.Hoàn trả tiền thuế khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền phạt

1. Đối với hoàn trả thuế GTGT: Cục Thuế căn cứ Quyết định hoàn thuế, lậpLệnh hoàn trả khoản thu NSNN gửi Kho bạc nhà nước đồng cấp. Kho bạc nhànước đồng cấp thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế, sau đó báo nợ về KBNN cấptrên để trích từ quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng.

2. Đối với hoàn trả các khoảnthuế khác (trừ thuế GTGT):

a) Cơquan thuế căn cứ Quyết định hoàn thuế, lập Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN gửi Kho bạc nhà nước đồng cấptrên địa bàn. Kho bạc nhà nước căn cứvào Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN để làm thủ tục hoàn trả, thực hiện hoàn trảtiền cho người được hoàn trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

b) Trường hợp hoàn các khoản thuế(trừ thuế GTGT, thuế TNCN) mà người nộp thuế đăng ký thuế tại một địa phươngnhưng nộp thuế tại nhiều địa phương khác, cơ quan thuế lập và gửi Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN cho Kho bạc nhà nước đồngcấp với cơ quan thu nơi người nộp thuế đăng ký kê khai, quyết toán thuế. Cơ quan thuế phải xác định và phân bổ số tiềnphải hoàn trả cho từng địa phương nơi đã thu NSNN, mỗi địa phương ghi một dòngriêng trên Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN. Kho bạc nhà nước đồng cấp trên địa bàn thực hiện chuyểntoàn bộ số tiền hoàn trả cho người được hoàn trả; làm thủ tục hạch toán hoàntrả phần thuộc trách nhiệm của địa phương mình, đồng thời, chuyển chứng từ đểbáo Nợ cho các KBNN nơi thu NSNN để hạchtoán hoàn trả phần thuộc trách nhiệm hoàn trả của các địa phương đó.

c) Việc hạch toán hoàn trả thựchiện theo 2 trường hợp:

- Hoàn trả các khoản thu thuộcnăm ngân sách, nếu Kho bạc nhà nước thực hiện hoàn trả trước khi kết thúc thờihạn chỉnh lý quyết toán NSNN năm đó: Kho bạc nhà nước thực hiện hạch toán giảmthu năm ngân sách, theo từng cấp ngân sách, đúng mục lục NSNN của các khoản đãthu;

- Hoàn trả các khoản thu sau thờigian chỉnh lý quyết toán ngân sách: Kho bạc nhà nước hạch toán chi ngân sáchnăm sau của từng cấp ngân sách, theo số tiền tương ứng với tỷ lệ phân chiakhoản thu cho từng cấp ngân sách trước đó.

3. Luân chuyển chứng từ:

Cơ quan thuế căn cứ phương thứchoàn trả, thanh toán (trả bằng tiền mặt, trả vào tài khoản của người nộp thuếtại KBNN hoặc ngân hàng, hoàn trả tại KBNN khác địa bàn,...) để lập Lệnh hoàntrả khoản thu NSNN đủ số liên cho các đối tượng liên quan. Cụ thể:

- Cơ quan thuế nơi ban hành quyết định hoàn trả nhận được 1liên do KBNN gửi lại, sau khi đã xác nhận hạch toán hoàn trả;

- KBNN lưu 1 liên làm căn cứ hạchtoán hoàn trả;

- Người được hoàn trả nhận được 1liên;

- Trường hợp trả vào tài khoảntại ngân hàng thì ngân hàng được nhận 1 liên để làm căn cứ hạch toán và lưu.

Điều 54. Bùtrừ các khoản thuế hoàn trả với các khoản phải thu

1. Cơ quan thuế căn cứ Quyết địnhhoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN, lập Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN đối với số tiền thuế còn lại được hoàn trảsau khi đã bù trừ nợ (nếu có) theo thông tin nêu tại Điều 3 của Quyết định hoànthuế kiêm bù trừ thu NSNN, gửi KBNN đồng cấp để hoàn trả cho ngườinộp thuế. Việc hạch toán của KBNN và luân chuyển chứng từ được thực hiện theohướng dẫn tại Điều 53 Thông tư này.

2. Cơquan thuế căn cứ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN, Lệnh hoàn trả khoảnthu NSNN có xác nhận của KBNN thực hiện hạch toán khoản hoàn trả, bù trừ cáckhoản thu NSNN theo quy định để theo dõi nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.


Chương VIII - KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ

Điều 55.
Kiểm tra thuế

Theo quy định tại Điều 77 và Điều78 Luật Quản lý thuế, Cơ quan thuế kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của cácthông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật vềthuế của người nộp thuế.

Việc kiểm tra thuế được thực hiệntại trụ sở cơ quan thuế hoặc tại trụ sở của người nộp thuế.

1. Kiểm tra thuế tại trụ sở cơquan thuế

a) Công chứcthuế thực hiện việc kiểm tra nội dung kê khai trong hồ sơ thuế, đối chiếu với cơ sởdữ liệu của người nộp thuế và tài liệu có liên quan về người nộp thuế, để phântích, đánh giá tính tuân thủ hoặc phát hiện các trường hợp khai chưa đầy đủ dẫntới việc thiếu thuế hoặc trốn thuế, gian lận thuế.

- Trường hợp phát hiện trong hồsơ chưa đủ tài liệu theo quy định hoặc khai chưa đầy đủ các chỉ tiêu theo quyđịnh thì cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế biết để hoàn chỉnh hồ sơ.Đối với trường hợp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế cótrách nhiệm thông báo, hướng dẫn trực tiếp cho người nộp hồ sơ. Đối với trườnghợp tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu chính hoặc thông qua giao dịch điện tử, cơquan thuế phải ban hành thông báo bằng văn bản trong thời hạn ba ngày làm việckể từ ngày nhận hồ sơ.

b) Kiểm tra để làm rõ nội dung cần bổ sung trong hồ sơthuế:

b.1) Trường hợp qua kiểm tra, đốichiếu, so sánh, phân tích xét thấy có nội dung khai chưa đúng, số liệu khaikhông chính xác hoặc có những nội dung cần xác minh liên quan đến số tiền thuếphải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế đượchoàn, cơ quan thuế Thông báo bằng văn bản đề nghị người nộp thuế giải trìnhhoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tưnày.

Thời gian giải trình hoặc bổ sungthông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế không quá mười ngày làm việc kể từ ngàyngười nộp thuế nhận được thông báo của cơ quan thuế hoặc hồi báo (nếu gửi quađường bưu điện). Người nộp thuế có thể đến cơ quan thuế giải trình trực tiếphoặc bổ sung thông tin, tài liệu hoặc bằng văn bản.

Trường hợp người nộp thuế giảitrình trực tiếp tại cơ quan thuế thì phải lập Biên bản làm việc theo mẫu số02/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này.

b.2) Sau khi người nộp thuế đãgiải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế:

- Trường hợp người nộp thuế đãgiải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu đầy đủ theo yêu cầu của cơ quanthuế và chứng minh số thuế đã khai là đúng thì hồ sơ giải trình, bổ sung thôngtin, tài liệu được lưu cùng với hồ sơ khai thuế.

- Trường hợp người nộp thuế đãgiải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu mà không đủ căn cứ chứng minh sốthuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung. Thờihạn khai bổ sung là mười ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo yêucầu khai bổ sung.

- Trường hợp hết thời hạn theothông báo của cơ quan thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thôngtin, tài liệu; hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế; hoặc giải trình, khai bổsung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quanthuế:

+ Ấn định số thuế phải nộp vàthông báo cho người nộp thuế biết theo mẫu 01/AĐTH ban hành kèm theo Thông tưnày; hoặc

+ Ban hành quyết định kiểm tratại trụ sở người nộp thuế nếu không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp.Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế theo mẫu số 03/KTTT banhành kèm theo Thông tư này.

2. Kiểm tra thuế tại trụ sở củangười nộp thuế

a) Các trường hợp thuộc diện kiểmtra tại trụ sở người nộp thuế:

a.1) Trường hợp người nộp thuếkhông giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế;không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưngkhông chứng minh được số thuế đã khai là đúng; hoặc cơ quan thuế không đủ căncứ để ấn định số thuế phải nộp.

a.2) Các trường hợp thuộc diệnkiểm tra hồ sơ trước khi hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Thông tưnày.

b) Kiểm tra thuế tại trụ sở củangười nộp thuế:

b.1) Thủ trưởng Cơ quan thuế banhành quyết định kiểm tra thuế đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2Điều này. Việc kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chỉ được thực hiện khicó quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. Người nộp thuế có quyềntừ chối việc kiểm tra khi không có quyết định kiểm tra thuế.

Quyết định kiểm tra thuế tại trụsở người nộp thuế do thủ trưởng cơ quan thuế ban hành theo mẫu số 03/KTTT banhành kèm theo Thông tư này.

Quyết định kiểm tra thuế tại trụsở của người nộp thuế phải có những nội dung cơ bản sau đây:

- Căn cứ pháp lý để kiểm tra;

- Đối tượng kiểm tra (trường hợpđối tượng kiểm tra là người nộp thuế có các đơn vị thành viên thì nội dungQuyết định kiểm tra phải ghi cụ thể danh sách đơn vị thành viên thuộc đối tượngkiểm tra theo Quyết định);

- Nội dung, phạm vi kiểm tra;

- Thời gian tiến hành kiểm tra;

- Trưởng đoàn kiểm tra và cácthành viên khác của đoàn kiểm tra.

- Quyền hạn và trách nhiệm củaĐoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra.

b.2) Trình tự, thủ tục kiểm trathuế tại trụ sở của người nộp thuế:

- Chậm nhất là ba ngày làm việckể từ ngày ký quyết định, Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộpthuế phải được gửi cho người nộp thuế.

- Trong thời gian năm ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được Quyết định kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm tiếnhành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế mà người nộp thuế chứng minh được vớicơ quan thuế số thuế đã khai là đúng hoặc nộp đủ số tiền thuế, tiền phạt phảinộp theo tính toán của cơ quan thuế, thì Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyếtđịnh bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế theo mẫu số 16/KTTT ban hành kèm theoThông tư này.

- Việc kiểm tra theo Quyết địnhkiểm tra thuế phải được tiến hành chậm nhất là mười ngày làm việc, kể từ ngàyban hành Quyết định. Khi bắt đầu tiến hành kiểm tra thuế, trưởng đoàn kiểm trathuế có trách nhiệm công bố Quyết định kiểm tra thuế, lập Biên bản công bố theomẫu số 05/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này và giải thích nội dung Quyết địnhkiểm tra để đối tượng kiểm tra hiểu và có trách nhiệm chấp hành Quyết định kiểmtra. Trường hợp khi nhận được Quyết định kiểm tra, người nộp thuế đề nghị hoãnthời gian tiến hành kiểm tra thì phải có văn bản gửi cơ quan thuế nêu rõ lý dovà thời gian hoãn để xem xét quyết định. Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từngày nhận được văn bản đề nghị hoãn thời gian kiểm tra, cơ quan thuế thông báocho người nộp thuế biết về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc hoãn thờigian kiểm tra.

- Trong quá trình thực hiện Quyếtđịnh kiểm tra, Đoàn kiểm tra thực hiện việc đối chiếu nội dung trong hồ sơ thuếvới sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu có liên quan,tình trạng thực tế trong phạm vi nội dung của Quyết định kiểm tra thuế.

Trường hợp xét thấy cần thiếtphải tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế,Trưởng đoàn kiểm tra ban hành quyết định hoặc báo cáo lãnh đạo bộ phận kiểm trađể trình người ban hành quyết định kiểm tra quyết định áp dụng biện pháp tạmgiữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quyđịnh.

Người nộp thuế có nghĩa vụ cungcấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dungkiểm tra theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra; chịu trách nhiệm trước pháp luật vềtính chính xác của thông tin, tài liệu đã cung cấp. Đối với các thông tin, tàiliệu không liên quan đến nội dung kiểm tra; thông tin, tài liệu thuộc bí mậtnhà nước, người nộp thuế có quyền từ chối cung cấp, trừ trường hợp pháp luật cóquy định khác.

- Thời hạn kiểm tra thuế tại trụsở của người nộp thuế không quá năm ngày làm việc thực tế, kể từ ngày công bốbắt đầu tiến hành kiểm tra. Trong trường hợp xét thấy cần thiết, cần có thêmthời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì chậm nhất là một ngày trước khikết thúc thời hạn kiểm tra theo quy định, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáolãnh đạo bộ phận kiểm tra để trình người ban hành Quyết định kiểm tra gia hạnkiểm tra. Quyết định kiểm tra chỉ được gia hạn một lần, dưới hình thức Quyếtđịnh theo mẫu số 18/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này. Thời gian gia hạnkhông quá năm ngày làm việc thực tế.

b.3) Biên bản kiểm tra thuế:

Biên bản kiểm tra thuế phải đượclập theo mẫu số 04/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này và được ký trong thờihạn năm ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra.

Biên bản kiểm tra gồm các nộidung chính sau:

- Các căn cứ pháp lý để thiết lậpbiên bản.

- Kết luận về từng nội dung đãtiến hành kiểm tra, xác định hành vi vi phạm, mức độ vi phạm; xử lý vi phạmtheo thẩm quyền; kiến nghị biện pháp xử lý không thuộc thẩm quyền của Đoàn kiểmtra.

Biên bản kiểm tra phải được côngbố công khai trước Đoàn kiểm tra và người nộp thuế được kiểm tra. Biên bản kiểmtra phải được Trưởng đoàn kiểm tra và người nộp thuế (hoặc đại diện hợp phápcủa người nộp thuế) ký vào từng trang, đóng dấu của người nộp thuế nếu ngườinộp thuế là tổ chức có con dấu riêng.

Người nộp thuế được quyền nhậnbiên bản kiểm tra thuế, yêu cầu giải thích nội dung Biên bản kiểm tra thuế vàbảo lưu ý kiến trong Biên bản kiểm tra thuế.

Khi kết thúc quá trình kiểm tra,trường hợp người nộp thuế không ký Biên bản kiểm tra thuế thì chậm nhất trong05 ngày làm việc kể từ ngày công bố công khai biên bản kiểm tra,
Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo lãnh đạo bộphận kiểm tra để trình người ban hành quyết định kiểm tra để ban hành thông báoyêu cầu người nộp thuế ký biên bản kiểm tra. Nếu người nộp thuế vẫn không kýbiên bản kiểm tra thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày công bố côngkhai biên bản kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định xử lý truythu thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế theonội dung biên bản kiểm tra.

b.4) Xử lý kết quả kiểm tra thuế:

- Chậm nhất năm ngày làm việc kểtừ ngày ký Biên bản kiểm tra với người nộp thuế, Trưởng đoàn kiểm tra phải báocáo lãnh đạo bộ phận kiểm tra để trình người ban hành Quyết định kiểm tra vềkết quả kiểm tra. Trường hợp kết quả kiểm tra dẫn đến phải xử lý về thuế, xửphạt vi phạm hành chính thì trong thời hạn không quá mười ngày làm việc kể từngày ký biên bản, Thủ trưởng cơ quan thuế phải ban hành Quyết định xử lý thuế,xử phạt vi phạm hành chính theo mẫu số 17/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này.Người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử lý kết quả kiểm tra về thuế.Trường hợp kết quả kiểm tra dẫn đến không phải xử lý về thuế, xử phạt vi phạmhành chính thì Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Kết luận kiểm tra.

- Trường hợp mức xử phạtđối với hành vi vi phạm của người nộp thuế vượt quá thẩm quyền xử phạt củangười ban hành quyết định kiểm tra thuế, trong thời hạn mười ngày làm việc kểtừ ngày ký biên bản kiểm tra thuế, người ra quyết định kiểm tra có văn bản đềnghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế (kèm theo Biên bảnkiểm tra) và thông báo cho người nộp thuế biết.

Trong thời hạn mười ngày làm việckể từ ngày nhận được đề nghị ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính vềthuế, người nhận được văn bản đề nghị của cơ quan thuế phải ra quyết định xửphạt vi phạm hành chính về thuế; hoặc thông báo và chuyển hồ sơ lại cơ quanthuế đã đề nghị về việc không thuộc thẩm quyền xử phạt.

Trường hợp qua kiểm tra thuế màphát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế thìtrong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, đoàn kiểm tracó trách nhiệm báo cáo thủ trưởng cơ quan thuế để ban hành quyết định xử lý saukiểm tra, hoặc chuyển hồ sơ sang bộ phận thanh tra hoặc xem xét xử lý theo quyđịnh của pháp luật.

Đối với vi phạm hành chính cónhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn ban hành quyết định xử phạt là 30 ngày kểtừ ngày ký biên bản kiểm tra. Trong trường hợp xét cần có thêm thời gian để xácminh, thu thập chứng cứ thì người có thẩm quyền phải báo cáo thủ trưởng trựctiếp của mình bằng văn bản để đề nghị gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản,thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày kể từ ngày ký biên bản kiểm tra.

Điều 56.
Thanh tra thuế

1. Việc thanh tra thuế được thựchiện căn cứ vào kế hoạch thanh tra hàng năm và thanh tra đột xuất. Thanh tratheo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch đã được phê duyệt. Thanh tra độtxuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạmpháp luật về thuế; thanh tra để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầucủa thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Việc lập kế hoạch thanh tra phảiđược xây dựng đối với các trường hợp quy định tại Điều 81 của Luật Quản lý thuếvà phải dựa trên cơ sở phân tích thông tin về người nộp thuế, từ đó phát hiện,lập danh sách người nộp thuế có dấu hiệu bất thường trong việc thực hiện nghĩavụ thuế để lựa chọn đối tượng lập kế hoạch thanh tra. Kế hoạch thanh tra baogồm các nội dung chủ yếu sau đây: đối tượng thanh tra, kỳ thanh tra, nội dung,thời gian dự kiến tiến hành thanh tra.

Kế hoạch thanh tra của cơ quanthuế cấp dưới phải được gửi đến cơ quan thuế cấp trên. Trường hợp có sự trùnglặp về đối tượng thanh tra thì cơ quan thuế cấp trên sẽ thực hiện kế hoạchthanh tra với đối tượng thanh tra đó.

Trường hợp cơ quan thanh tra nhànước, Kiểm toán Nhà nước có kế hoạch thanh tra về thuế trùng với kế hoạch thanhtra của cơ quan thuế thì ưu tiên kế hoạch thanh tra thuế của cơ quan thanh tranhà nước, Kiểm toán Nhà nước.

2. Thủ trưởng cơ quan thuế cáccấp có thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra thuế theo mẫu số 03/KTTT banhành kèm theo Thông tư này.

Quyết định thanh tra thuế phải cócác nội dung sau đây:

- Căn cứ pháp lý để thanh tra;

- Đối tượng thanh tra (trường hợpđối tượng thanh tra là người nộp thuế có các đơn vị thành viên thì nội dungQuyết định thanh tra phải ghi cụ thể danh sách đơn vị thành viên thuộc đốitượng thanh tra theo Quyết định);

- Nội dung, phạm vi, nhiệm vụthanh tra;

- Thời hạn tiến hành thanh tra;

- Trưởng đoàn thanh tra, thanhtra viên và các thành viên khác của đoàn thanh tra. Trong trường hợp cần thiết,Đoàn thanh tra có Phó trưởng đoàn thanh tra để giúp Trưởng Đoàn thực hiện mộtsố nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng Đoàn về việc thựchiện nhiệm vụ được giao.

Quyết định thanh tra thuế phảiđược gửi cho đối tượng thanh tra, theo quy định của pháp luật thanh tra hiệnhành.

3. Thời hạn thanh tra thuế theoquy định của pháp luật thanh tra chuyên ngành thuế. Trong trường hợp xét thấycần thiết, cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì chậm nhấtnăm ngày làm việc trước khi kết thúc thời hạn thanh tra theo quy định, Trưởngđoàn thanh tra phải báo cáo lãnh đạo bộ phận thanh tra để trình người ban hànhQuyết định thanh tra để gia hạn thanh tra. Quyết định thanh tra chỉ được giahạn một lần, dưới hình thức Quyết định. Thời gian gia hạn không quá thời hạnquy định cho một cuộc thanh tra thuế.

4. Tiến hành thanh tra

a) Công bố Quyết định thanh tra

Quyết định thanh tra thuế phảiđược công bố cho người nộp thuế được thanh tra theo thời hạn quy định tại phápluật thanh tra chuyên ngành thuế hiện hành.

Trước khi công bố Quyết địnhthanh tra, Trưởng đoàn thanh tra thông báo với người nộp thuế được thanh tra vềthời gian, thành phần tham dự. Khi công bố Quyết định thanh tra, Trưởng đoànthanh tra phải: giải thích về nội dung quyết định thanh tra để người nộp thuếđược thanh tra hiểu rõ và có trách nhiệm chấp hành Quyết định thanh tra; thôngbáo chương trình làm việc giữa Đoàn thanh tra với người nộp thuế được thanh travà những công việc khác có liên quan đến hoạt động thanh tra.

Việc công bố Quyết định thanh traphải được lập biên bản theo mẫu số 05/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp khi nhận đượcQuyết định thanh tra, người nộp thuế đề nghị hoãn thời gian tiến hành thanh trathì phải có văn bản gửi cơ quan thuế trước khi đến hạn thời gian thanh tra tạitrụ sở người nộp thuế nêu rõ lý do và thời gian hoãn để xem xét quyết định.Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hoãn thờigian thanh tra, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế biết về việc chấpnhận hay không chấp nhận việc hoãn thời gian thanh tra.

b) Thực hiện thanh tra

- Khi bắt đầu tiến hành thanhtra, Đoàn thanh tra yêu cầu người nộp thuế cung cấp các thông tin, tài liệuliên quan đến nội dung thanh tra như hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế,tình trạng đăng ký sử dụng hoá đơn, hồ sơ, báo cáo hoá đơn, sổ kế toán, chứngtừ kế toán, báo cáo tài chính, hồ sơ khai thuế... Người nộp thuế có nghĩa vụcung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nộidung thanh tra theo yêu cầu của Đoàn thanh tra. Đối với những thông tin, tàiliệu không liên quan đến nội dung thanh tra thuế, thông tin, tài liệu thuộc bímật Nhà nước, người nộp thuế có quyền từ chối cung cấp, trừ trường hợp phápluật có quy định khác. Khi tiếp nhận các tài liệu do người nộp thuế cung cấp,Đoàn thanh tra có trách nhiệm kiểm đếm, bảo quản, khai thác, sử dụng tài liệuđúng mục đích, không để thất lạc tài liệu. Trường hợp có căn cứ xác định ngườinộp thuế vi phạm pháp luật về thuế, Trưởng đoàn thanh tra thực hiện niêm phongmột phần hoặc toàn bộ tài liệu có liên quan tới nội dung thanh tra. Việc niêmphong, mở niêm phong khai thác tài liệu hoặc huỷ bỏ niêm phong thực hiện theođúng quy định của pháp luật.

- Trong quá trình thực hiện Quyếtđịnh thanh tra, Đoàn thanh tra thực hiện việc đối chiếu thông tin trong hồ sơkhai thuế với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu cóliên quan, khi cần thiết có thể tiến hành kiểm kê tài sản của người nộp thuếtrong phạm vi nội dung của Quyết định thanh tra thuế để phát hiện, làm rõ cácvấn đề, các sự việc và kết luận chính xác, trung thực, khách quan về nội dungthanh tra.

- Đối với những sự việc, tài liệuphản ánh chưa rõ, chưa đủ cơ sở kết luận, Đoàn thanh tra chuẩn bị chi tiết nộidung yêu cầu người nộp thuế giải trình bằng văn bản. Trường hợp giải trình bằngvăn bản của người nộp thuế chưa rõ, Đoàn thanh tra tổ chức đối thoại, chất vấnngười nộp thuế để làm rõ nội dung và trách nhiệm của tập thể, cá nhân. Cuộc đốithoại, chất vấn phải được lập biên bản có chữ ký xác nhận của các bên và đượcghi âm trong trường hợp cần thiết.

- Trường hợp cần thiết phải giámđịnh tài liệu, Trưởng đoàn thanh tra báo cáo người ban hành quyết định thanhtra quyết định trưng cầu giám định về vấn đề có liên quan đến nội dung thanhtra. Đoàn thanh tra lập biên bản thu giữ tài liệu ghi rõ tình trạng của tàiliệu đó (kể cả hiện vật nếu có) để chuyển cơ quan giám định.

- Trong quá trình thanh tra, nếuphát hiện người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế liên quan đến tổchức, cá nhân khác, hoặc dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế có tính chất phứctạp thì cơ quan thuế có quyền áp dụng các biện pháp trong thanh tra theo quyđịnh tại Điều 89, Điều 90, Điều 91 của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn tại Điều57 Thông tư này.

- Đoàn thanh tra thực hiện lập hồsơ thanh tra làm tài liệu để lập Biên bản thanh tra.

c) Lập biên bản thanh tra thuế:

Biên bảnthanh tra thuế phải được lập theo mẫu số 04/KTTT ban hành kèm theo Thông tư nàyvà được ký theo quy định của pháp luật thanh tra chuyên ngành thuế.

Biên bản thanh tra thuế phải cócác nội dung sau đây:

- Các căn cứ pháp lý để lập biênbản.

- Kết luận về từng nội dung đãtiến hành thanh tra, xác định hành vi vi phạm, mức độ vi phạm; xử lý vi phạmtheo thẩm quyền; kiến nghị biện pháp xử lý không thuộc thẩm quyền của Đoànthanh tra.


Biên bản thanh tra phải được công bố công khaitrước Đoàn thanh tra và người nộp thuế được thanh tra. Biên bản thanh tra phảiđược Trưởng đoàn thành tra và người nộp thuế (hoặc đại diện hợp pháp của ngườinộp thuế) ký vào từng trang, đóng dấu của người nộp thuế nếu người nộp thuế làtổ chức có con dấu riêng.

Người nộp thuế được quyền nhậnBiên bản thanh tra thuế, yêu cầu giải thích nội dung Biên bản thanh tra thuế vàbảo lưu ý kiến trong Biên bản thanh tra thuế.

Khi kết thúcquá trình thanh tra, trường hợp người nộp thuế không ký Biên bản thanh tra thuếthì chậm nhất trong 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố công khai biên bảnthanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo lãnh đạo bộ phận thanh tra trìnhngười ban hành Quyết định thanh tra để ban hành thông báo yêu cầu người nộpthuế ký biên bản thanh tra. Nếu người nộp thuế vẫn không ký biên bản thanh trathì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày công bố công khai biên bảnthanh tra, Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định xử lý truy thu thuế; xửphạt vi phạm hành chính về thuế và kết luận thanh tra thuế theo nội dung biênbản thanh tra.

5. Báo cáo kết quả thanh tra:

a) Trưởng đoàn thanh tra phải báocáo kết quả thanh tra với lãnh đạo bộ phận thanh tra để trình người ban hànhQuyết định thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, kháchquan của báo cáo đó.

b) Báo cáo kết quả thanh tra phảicó các nội dung sau đây:

- Kết quả cụ thể về từng nội dungđã tiến hành thanh tra;

- Ý kiến khác nhau giữa thànhviên Đoàn thanh tra với Trưởng đoàn thanh tra về nội dung báo cáo kết quả thanhtra (nếu có);

- Các quy định của pháp luật làmcăn cứ để xác định tính chất, mức độ vi phạm và kiến nghị biện pháp xử lý.

6. Kếtluận thanh tra và Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính

a) Thủ trưởng cơ quan thuế đã banhành Quyết định thanh tra thuế phải có văn bản Kết luận thanh tra thuế theo mẫusố 06/KTTT và Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo mẫu số17/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có). Thời hạn ban hành kết luậnthanh tra thuế theo quy định của pháp luật thanh tra chuyên ngành thuế.

b) Kết luận thanh tra thuế phảicó các nội dung sau đây:

- Đánh giá việc thực hiện phápluật về thuế của đối tượng thanh tra thuộc nội dung thanh tra thuế;

- Kết luận về nội dung được thanhtra thuế;

- Xác định rõ tính chất, mức độvi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi viphạm (nếu có);

- Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiếnnghị người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

c) Trong quá trình ban hành vănbản Kết luận thanh tra và Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chínhqua thanh tra, Thủ trưởng cơ quan thuế đã ban hành Quyết định thanh tra thuế cóquyền yêu cầu trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra báo cáo, yêu cầuđối tượng thanh tra giải trình để làm rõ thêm những vấn đề cần thiết phục vụcho việc ban hành Kết luận thanh tra thuế và Quyết định xử lý về thuế, xử phạtvi phạm hành chính qua thanh tra.

d) Kết luận thanh tra và Quyếtđịnh xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính qua thanh tra phải được gửi chongười nộp thuế là đối tượng thanh tra, cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trongtrường hợp cơ quan thuế cấp trên ban hành quyết định thanh tra).

7. Trường hợp người nộp thuế cóhành vi vi phạm pháp luật thuế, căn cứ kết luận thanh tra, thủ trưởng cơ quanthuế quản lý trực tiếp ban hành quyết định ấn định thuế và quyết định xử phạthành chính đối với người nộp thuế.

Trường hợp mức xử phạt đối vớihành vi vi phạm của người nộp thuế
khôngthuộc thẩm quyền xử phạt của người ban hành quyết định thanh tra, trong thờihạn ba ngày kể từ ngày ký Kết luận thanh tra, người ban hành quyết định thanhtra có văn bản đề nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế(kèm theo Biên bản thanh tra, Kết luận thanh tra thuế, quyết định xử lý vềthuế) và thông báo cho người nộp thuế biết. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kểtừ ngày nhận được đề nghị ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính vềthuế, nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền xử phạt của mình, người nhận đề nghịxử phạt vi phạm hành chính về thuế phải chuyển lại hồ sơ và có văn bản thôngbáo lý do cho người ban hành quyết định thanh tra biết. Nếu vụ việc thuộc thẩmquyền của mình, người nhận đề nghị xem xét để ban hành quyết định xử phạt viphạm hành chính về thuế trong thời hạn ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày kýBiên bản thanh tra.

8. Trường hợp qua thanh tra thuếmà phát hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội phạm thì trong thời hạn 10 ngàylàm việc, kể từ ngày phát hiện, đoàn thanh tra lập biên bản tạm dừng thanh tra tạiđơn vị và có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo bộ phận thanh tra để trình người banhành quyết định thanh tra xem xét theo quy định của pháp luật.

Điều 57.Thủ tục áp dụng các biện pháp trong thanh tra thuế đối với trường hợp có dấuhiệu trốn thuế, gian lận thuế hoặc gây trở ngại cho việc thanh tra


1.Thu thập thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế:

Thủ trưởng cơ quan thuế cóquyền yêu cầu tổ chức, cá nhân có thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế,gian lận thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp.

a) Cung cấp thông tin bằng vănbản:

- Văn bản yêu cầu cung cấp thôngtin được lập theo mẫu số 07/KTTT
banhành kèm theo Thông tư này và phải được gửi trực tiếp đến tổ chức, cá nhân đượcyêu cầu cung cấp thông tin.

- Thời điểm để tính thời hạn cungcấp thông tin là thời điểm giao văn bản yêu cầu cung cấp thông tin cho người cótrách nhiệm cung cấp thông tin hoặc cho người thứ ba có trách nhiệm chuyển vănbản đến người có trách nhiệm cung cấp thông tin.

- Văn bản cung cấp thông tin phảibảo đảm định danh được người có trách nhiệm cung cấp thông tin. Trường hợpngười cung cấp thông tin là đại diện của tổ chức nộp thuế thì văn bản phải cóchữ ký, họ tên, chức danh của người cung cấp thông tin và đóng dấu của tổ chức.Trường hợp người cung cấp thông tin là cá nhân thì văn bản phải có chữ ký, họtên, số giấy chứng minh nhân dân hoặc thông tin tương đương khác của người cungcấp thông tin.

- Cá nhân, tổ chức có nghĩavụ cung cấp thông tin trong thời hạn cơ quan thuế yêu cầu; trường hợp không thểcung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

b) Cung cấp thông tin bằng trảlời trực tiếp:

- Văn bản yêu cầu cung cấp thôngtin bằng trả lời trực tiếp được lập theo mẫu số 08/KTTT ban hành kèm theo Thôngtư này và phải có các nội dung chủ yếu sau:
Tên tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin, nội dung thôngtin cần cung cấp, tài liệu cần mang theo, thời gian, địa điểm có mặt.

- Thanh tra viên thuế được giaonhiệm vụ thu thập thông tin phải xuất trình thẻ thanh tra viên thuế khi thuthập thông tin.

- Công chức được giao nhiệm vụthu thập thông tin phải xuất trình thẻ công chức khi thu thập thông tin.

- Địa điểm thu thập thông tin làtrụ sở cơ quan thuế .

-
Khi thu thập thông tin, thanh tra viên thuế, công chức thuế phải lậpbiên bản mẫu số 09/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó có các nộidung chính sau đây:

+ Thời gian bắt đầu, thời giankết thúc, nội dung hỏi và trả lời, tài liệu cung cấp, việc ghi âm, ghi hình,chữ ký của người cung cấp thông tin và chữ ký của thanh tra viên thuế thực hiệnkhai thác thông tin.

+ Người cung cấp thông tin
được đọc hoặc nghe nội dung biên bản, ghi ýkiến trong biên bản.

+ Người cung cấp thông tin đượcgiữ một bản biên cung cấp thông tin.

- Người có trách nhiệm cung cấpthông tin được cơ quan thuế chi trả chi phí đi lại, ăn ở theo chế độ quy định.

- Cơ quan thuế có trách nhiệm giữbí mật về người cung cấp thông tin, văn bản, tài liệu, bút tích, chứng cứ thuthập được từ người cung cấp thông tin.

2. Tạm giữ tài liệu, tang vật liênquan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế:

a) Thủ trưởng cơ quanthuế, Trưởng đoàn thanh tra thuế có quyền quyết định tạm giữ tài liệu, tang vậtliên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế.


Quyết định tạm giữ tang vật, tài liệu phảiđược lập theo mẫu số 10/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này và thể hiện các nộidung chính sau: tài liệu, tang vật bị tạm giữ, người thực hiện tạm giữ, cáchthức tạm giữ (niêm phong tại chỗ, đưa đến nơi tạm giữ khác), thời gian tạm giữ.Quyết định tạm giữ được giao cho người có tài liệu, tang vật bị tạm giữ.

b) Việc tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gianlận thuế được áp dụng khi cần xác minh tình tiết làm căn cứ để có quyết định xửlý hoặc ngăn chặn ngay hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

c) Trong quá trình thanh tra thuế, nếu đối tượng thanhtra có biểu hiện tẩu tán, tiêu hủy tài liệu, tang vật liên quan đến hành vitrốn thuế, gian lận thuế thì thanh tra viên thuế đang thi hành nhiệm vụ đượcquyền tạm giữ tài liệu, tang vật đó.

Trong thời hạn hai mươi bốn giờ, kể từ khi tạm giữ tài liệu, tang vật,thanh tra viên thuế phải báo cáo thủ trưởng cơ quan thuế hoặc trưởng đoàn thanhtra thuế ra quyết định tạm giữ tài liệu, tang vật.

Trong thời hạn tám giờ làm việc, kể từ khi được báo cáo, người có thẩmquyền phải xem xét và ban hành quyết định tạm giữ. Trường hợp người có thẩmquyền không đồng ý việc tạm giữ thì thanh tra viên thuế phải trả lại tài liệu,tang vật trong thời hạn tám giờ làm việc.

d) Khi tạm giữ tài liệu, tang vậtliên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế, thanh tra viên thuế phải lậpBiên bản tạm giữ theo mẫu số 11/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này. Biên bảntạm giữ phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại của tài liệu, tang vật bị tạmgiữ; chữ ký của người thực hiện tạm giữ, người đang quản lý tài liệu, tang vậtvi phạm. Người ban hành quyết định tạm giữ có trách nhiệm bảo quản tài liệu,tang vật tạm giữ và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu tài liệu, tang vật bịmất, bán, đánh tráo hoặc hư hỏng.

Trong trường hợp tàiliệu, tang vật cần được niêm phong thì việc niêm phong phải được tiến hànhtrước mặt người có tài liệu, tang vật; nếu người có tài liệu, tang vật vắng mặtthì việc niêm phong phải được tiến hành trước mặt đại diện gia đình hoặc đạidiện tổ chức và đại diện chính quyền cấp xã, người chứng kiến.

e) Tang vật là tiền ViệtNam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý và những vật thuộc diện quản lýđặc biệt phải được bảo quản theo quy định của pháp luật; tang vật là hàng hoá,vật phẩm dễ bị hư hỏng thì người ban hành quyết định tạm giữ phải tiến hành lậpbiên bản và tổ chức bán ngay để tránh tổn thất; tiền thu được phải được gửi vàotài khoản tạm giữ mở tại Kho bạc nhà nước để bảo đảm cho việc thu đủ tiền thuế,tiền phạt.

g) Trong thời hạn mười ngày làmviệc, kể từ ngày tạm giữ, người ban hành quyết định tạm giữ phải ban hành Quyếtđịnh xử lý tài liệu, tang vật bị tạm giữ theo mẫu số 12/KTTT ban hành kèm theoThông tư này, xử lý những biện pháp ghi trong quyết định xử lý hoặc trả lại chocá nhân, tổ chức nếu không áp dụng hình thức phạt tịch thu đối với tài liệu,tang vật bị tạm giữ. Thời hạn tạm giữ tài liệu, tang vật có thể được kéo dàiđối với những vụ việc phức tạp, cần tiến hành xác minh, nhưng tối đa không quásáu mươi ngày, kể từ ngày tạm giữ tài liệu, tang vật. Việc kéo dài thời hạn tạmgiữ tài liệu, tang vật phải do người có thẩm quyền theo quy định tại điểm akhoản 2 Điều này quyết định. Việc trả lại tài liệu, tang vật tạm giữ cho ngườicó tang vật phải được lập thành biên bản ghi nhận giữa các bên theo mẫu số13/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này.

Đối với tài liệu ngườinộp thuế sử dụng hàng ngày, cơ quan thuế được giữ tối đa là ba ngày làm việc;Đối với tài liệu lưu trữ thì cơ quan thuế được giữ tối đa là mười ngày làmviệc. Trường hợp trả tài liệu tạm giữ theo thời hạn này thì cơ quan thuế khôngphải ban hành quyết định xử lý tài liệu.

h) Cơ quan thuế phải giaomột bản Quyết định tạm giữ, Biên bản tạm giữ, Quyết định xử lý tài liệu, tangvật, biên bản trả tài liệu, tang vật cho tổ chức, cá nhân có tài liệu, tang vậtbị tạm giữ.

i) Trườnghợp tài liệu, tang vật bị mất, đánh tráo, hư hỏng hoặc trả quá thời hạn, gâythiệt hại cho người có tài liệu, tang vật thì cơ quan thuế có trách nhiệm bồithường
thiệt hại cho người có tài liệu,tang vật bị tạm giữ theo quy định của pháp luật.

3. Khám nơi cất giấu tài liệu,tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế:

a) Việc khám nơi cất giấutài liệu, tang vật được tiến hành khi có căn cứ về việc cất giấu tài liệu, tangvật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

b) Thủ trưởng cơ quanthuế có quyền quyết định khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đếnhành vi trốn thuế, gian lận thuế. Trường hợp nơi cất giấu tài liệu, tang vậtliên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế là nơi ở thì phải được sự đồng ýbằng văn bản của chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý địa bàn nơi có địađiểm bị khám.

Quyết định khám nơi cấtgiấu tài liệu, tang vật được lập theo mẫu số 14/KTTT ban hành kèm theo Thông tưnày bao gồm nội dung chủ yếu sau đây: địa điểm khám, thành phần của đoàn khám,thời gian khám, hiệu lực của quyết định.

c) Khôngđược khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gianlận thuế vào ban đêm, ngày lễ, ngày tết, khi người chủ nơi bị khám có việchiếu, việc hỉ, trừ trường hợp phạm pháp quả tang và phải ghi rõ lý do vào biênbản.

d) Khi khám nơi cất giấutài liệu, tang vật phải có mặt người chủ nơi bị khám và người chứng kiến. Khikhám tại trụ sở của cơ quan, tổ chức thì phải có mặt của đại diện cơ quan, tổchức. Trường hợp người chủ nơi bị khám, người đại diện của cơ quan, tổ chứcvắng mặt mà việc khám không thể trì hoãn thì phải có đại diện chính quyền vàhai người chứng kiến.

e) Những người có mặt khi khámkhông được rời khỏi nơi khám, không được trao đổi, liên lạc với nhau cho đếnkhi khám xong.

g) Mọitrường hợp khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốnthuế, gian lận thuế đều phải có quyết định bằng văn bản và phải lập biên bảntheo mẫu số 15/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này. Quyết định và biên bản khámnơi cất giấu tài liệu, tang vật phải được giao cho người chủ nơi bị khám mộtbản.

h) Biên bản khám nơi cất giấu tàiliệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế bao gồm các nộidung chính sau đây:

- Lý do khám, số quyết định khámhoặc tên thủ trưởng cơ quan thuế đồng ý cho tiến hành khám. Văn bản của chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý địa bàn nơi có địa điểm bị khám (nếu lànơi ở).

- Thời gian bắt đầu, thời giankết thúc;

- Người thực hiện khám;

- Địa điểm khám;

- Chủ nơi khám hoặc người quản lýnơi khám;

- Những tài liệu, tang vật pháthiện sau khi khám;

- Xử lý theo thẩm quyền hoặc đềxuất người có thẩm quyền xử lý tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốnthuế, gian lận thuế.


Chương IXKHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHỞI KIỆN VỀ THUẾ

Điều 58.Các quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại, khởi kiện

1. Người nộp thuế, cá nhân, tổchức có quyền khiếu nại đối với các quyết định hành chính sau của cơ quan thuế:

a) Quyết định ấn định thuế; Thôngbáo nộp thuế;

b) Quyết định miễn thuế, giảmthuế;

c) Quyết định hoàn thuế;

d) Quyết định xử phạt hành chínhđối với hành vi vi phạm pháp luật thuế;

e) Quyết định cưỡng chế thi hànhquyết định hành chính thuế;

g) Kết luận thanh tra thuế;

h) Quyết định giải quyết khiếunại;

i) Các quyết định hành chính kháctheo quy định của pháp luật.

Các văn bản của cơ quan thuế đượcban hành dưới hình thức công văn, thông báo... nhưng chứa đựng nội dung quyếtđịnh của cơ quan thuế áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thểvề một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý thuế cũng được coi là quyết địnhhành chính của cơ quan thuế.

2. Người nộp thuế, cá nhân, tổchức có quyền khiếu nại đối với các hành vi hành chính của cơ quan thuế, côngchức quản lý thuế, người được giao nhiệm vụ trong công tác quản lý thuế khi cócăn cứ cho rằng hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp phápcủa mình. Hành vi hành chính được thể hiện bằng hành động hoặc không hành động.

3.Cơ quan thuế, công chức quản lý thuế, người được giao nhiệm vụ trong công tácquản lý thuế có trách nhiệm kiểm tra, xem xét lại quyết định hành chính, hànhvi hành chính của mình, nếu thấy trái pháp luật thì kịp thời sửa chữa, khắc phụcđể tránh phát sinh khiếu nại tố cáo.

Điều 59. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan thuế các cấp

1. Thẩm quyền giải quyết khiếunại của cơ quan thuế các cấp được thực hiện như sau:

a) Chi cục trưởng Chi cục Thuế cóthẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hànhchính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.

b) Cục trưởng Cục Thuế có thẩmquyền:

b.1) Giải quyết khiếu nại đối vớiquyết định hành chính, hành vi hành chính của chính mình; của người có tráchnhiệm do mình quản lý trực tiếp.

b.2) Giải quyết khiếu nại mà Chicục trưởng Chi cục Thuế đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại.

c) Tổng cục trưởng Tổng cục Thuếcó thẩm quyền:

c.1) Giải quyết khiếu nại đối vớiquyết định hành chính, hành vi hành chính của chính mình; của người có tráchnhiệm do mình quản lý trực tiếp.

c.2) Giải quyết khiếu nại mà Cụctrưởng Cục Thuế đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại.

d) Bộ trưởng Bộ Tài chính có thẩmquyền:

d.1) Giải quyết khiếu nại đối vớiquyết định hành chính, hành vi hành chính của chính mình; của người có tráchnhiệm do mình quản lý trực tiếp.

d.2) Giải quyết khiếu nại mà Tổngcục trưởng Tổng cục Thuế đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại.

2. Thẩm quyền giải quyết tố cáocủa cơ quan thuế các cấp được thực hiện như sau:

a) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quảnlý của cơ quan thuế nào thì cơ quan thuế đó có trách nhiệm giải quyết.

b) Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người thuộc cơquan thuế nào thì người đứng đầu cơ quan thuế đó có trách nhiệm giải quyết.

c) Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu cơquan thuế nào thì người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan thuế đócó trách nhiệm giải quyết.

Điều 60.Thời hạn, thủ tục giải quyết khiếu nại,tố cáo

Thời hạn, thủ tục khiếu nại, tốcáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật vềkhiếu nại, tố cáo.

Điều 61.Tiếp người đến khiếu nại, tố cáo

1.Thủ trưởng cơ quan thuế có trách nhiệm trực tiếp tiếp và tổ chức việc tiếp ngườiđến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tốcáo; bố trí cán bộ có phẩm chất tốt, có kiến thức và am hiểu chính sách, phápluật, có ý thức trách nhiệm làm công tác tiếp người đến khiếu nại, tố cáo.

2. Việctiếp người đến khiếu nại, tố cáo, đưa đơn khiếu nại, tố cáo được tiến hành tạinơi tiếp công dân. Cơ quan thuế phải bố trí nơi tiếp công dân thuận tiện, bảo đảmcác điều kiện để người đến khiếu nại, tố cáo trình bày khiếu nại, tố cáo, kiếnnghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo được dễ dàng, thuận lợi.

Tại nơi tiếp công dân phải niêm yết lịch tiếp công dân, nộiquy tiếp công dân.

3. Thủ trưởng cơ quan thuế cótrách nhiệm trực tiếp tiếp công dân theo quy định sau đây:

a) Chi cục trưởng Chi cục Thuế mỗi tuần ít nhất một ngày;

b) Cục trưởng Cục Thuế mỗi tháng ít nhất hai ngày;

c) Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế mỗi tháng ít nhất mộtngày.

4. Người đứng đầu bộ phận làm nhiệm vụ giải quyết khiếunại tố cáo có trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân theo quy định sau đây:

a) Ở cấp Chi cục Thuế mỗi tuần ít nhất ba ngày;

b) Ở cấp Cục Thuế mỗi tuần ít nhất hai ngày;

c) Ở cấp Tổng cục mỗi tháng ít nhất bốn ngày.

Điều 62.Khởi kiện

Việc khởi kiện quyết định hànhchính, hành vi hành chính của cơ quan thuế, công chức thuế được thực hiện theoquy định của pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ án hành chính.

Điều 63. Xửlý số thuế nộp thừa, số thuế nộp thiếu sau khi có quyết định giải quyết của cơquan có thẩm quyền

1. Cơ quan thuế phải hoàn trảtiền thuế, số tiền phạt thu không đúng và trả tiền lãi tính trên số tiền nộpthừa của tiền thuế, tiền phạt thu không đúng cho người nộp thuế, bên thứ batrong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ra quyết định giải quyết khiếu nại hoặc từngày nhận được quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền. Tiền lãi được tínhtheo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố.

Quyếtđịnh xử lý của cơ quan có thẩm quyền bao gồm: Quyết định của cơ quan quản lýhành chính nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Toà án có thẩmquyền theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp số thuế phải nộp xácđịnh tại quyết định giải quyết khiếu nại cao hơn so với số thuế phải nộp xác định tại quyết địnhhành chính bị khiếu nại thì người nộp thuế phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếutrong thời hạn mười ngàykể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại.


Chương X-TỔ CHỨC THỰC HIỆN



Điều64. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thihành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày14/06/2007 của Bộ Tài chính.

Hồ sơ khai thuế theo từng lần bắtđầu áp dụng đối với từng lần phát sinh nghĩa vụ nộp thuế từ ngày 01/07/2011.

Hồ sơ khai thuế tháng bắt đầu ápdụng đối với việc khai thuế từ kỳ tính thuế tháng 07 năm 2011.

Hồ sơ khai thuế theo quý bắt đầuáp dụng đối với việc khai thuế từ kỳ tính thuế quý 03 năm 2011.

Hồ sơ khai thuế cả năm bắtđầu áp dụng đối với việc khai thuế từ kỳ tính thuế năm 2011.

Hồ sơ khai quyết toán thuế theonăm bắt đầu áp dụng đối với việc khai quyết toán thuế từ kỳ tính thuế năm 2011.Khai quyết toán thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sởhữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp bắt đầu áp dụng kể từ ngày phát sinhcác trường hợp đó từ ngày 01/07/2011.

Các quy định về thủ tục nộp thuế,hoàn thuế, bù trừ thuế bắt đầu áp dụng từ ngày 01/07/2011.

2. Bãi bỏ các nội dung hướng dẫnvề quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lựcthi hành không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư này.

Điều 65.Trách nhiệm thi hành:

1. Cơ quan thuế các cấp có tráchnhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, người nộp thuế thực hiện theo nội dung Thông tưnày.

2. Tổ chức, cá nhân, người nộp thuế thuộcđối tượng điều chỉnh của Thông tư này
thực hiệnđầy đủ các hướng dẫn tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu cóvướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính đểnghiên cứu giải quyết./.

  

Nơi nhận:

  

- Ban bí thư Trung ương Đảng;

  

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

  

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

  

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

  

- Văn phòng Quốc hội;

  

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

  

- Văn phòng Chủ tịch nước;

  

- VP BCĐ TW về phòng chống tham nhũng;

  

- Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các tỉnh,

  

thành phố trực thuộc Trung ương ;

  

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

  

- Toà án nhân dân tối cao;

  

- Kiểm toán Nhà nước;

  

- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

  

- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;

  

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

  

- Sở Tài chính, Cục Thuế, Cục Hải Quan, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành  phố trực thuộc Trung ương;

  

- Công báo;

  

- Website Chính phủ;

  

- Bộ Tài chính: các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính, Website Bộ Tài chính;

  

- Website Tổng cục Thuế;

  

- Lưu: VT, TCT (VT, PC, CS).

  
  


KT. BỘ TRƯỞNG

  


THỨ TRƯỞNG

  
  
  
  
  
  



Đỗ Hoàng  Anh Tuấn

  
  
  
  
  
  
  
  
  


Mẫu biểu đính kèm
Bạn phải đăng nhập mới được đăng bài Đăng nhập | Đăng ký mới

Trở lại Diễn Đàn|Kiểu thu gọn|Thống kê|Dich Vu Ke Toan, Luat ke toan, hoc ke toan thuc hanh, ke toan truong, in hoa don,ke toan truong nhieu nam kinh nghiem

GMT+7, 23-5-2013 10:09 , Processed in 0.198092 second(s), 15 queries .

Powered by Discuz! X1.5

© 2001-2010 Comsenz Inc.